🦇 Sinh Hoc 7 Bai 60

Thông số kỹ thuật vòm ánh sáng sinh học 7 mầu Omega Light. Công Dụng Mầu Của Ánh Sáng Sinh Học Omega Light 7 Màu. Môn Toán Lớp 7 Bài 7: Trong một kỳ thi học sinh giỏi lớp 7, điểm số được ghi như sau: (thang điểm 100) 17 40 33 97 73 89 45 44 43 73 58 60 10 99 56 96 45 56 (thang điểm 100) 17 40 33 97 73 89 45 44 43 73 58 60 10 99 56 96 45 56. Register Now. Username * E-Mail * Password * Confirm Password * Captcha * 14:7-5x6 Số học sinh bốn khối 6,7,8,9 tỉ lệ với các số 9, 8, 7, 6. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khôi s7 là 70 học sinh. Tính số học sinh mỗi khối?. Bài 64 trang 31 sgk toán 7 tập 1 - Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Giáo án môn Sinh học 7 - Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm. 571 0. Kiểm tra 1 tiết môn: Sinh học 7. 1121 0. Tiết 1, Bài 1: Thế giới động vật đa dạng phong phú - Năm học 2012-2013. 1071 0. Giáo án Sinh học 7 - Trường THCS Phổ Khánh. 981 1 Phần 2: 10 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm. Câu 1: Những động vật có độ đe dọa tuyệt chủng sẽ nguy cấp là. a. ốc xà cừ, hươu xạ. b. tôm hùm, rùa núi vàng. c. cà cuống, cá ngựa gai. d. khỉ vàng, gà lôi trắng. Dạng đề thi HSG cuối cấp Tiểu học thường ra là: - Dạng đề 1: Trắc nghiệm khách quan (2 - 2,5 điểm) + Tự luận. - Dạng đề 2: Tự luận 100%. Thời gian làm bài: Tùy theo kỳ thi học sinh giỏi các cấp (trường, huyện, tỉnh/thành phố) và theo cấu trúc đề thi thì thời gian thường vào khoảng 60 - 90 phút. le thi sinh Cao Hồng Nhung Đưa bài giảng lên Gốc > Trung học cơ sở > Sinh học > Sinh học 7 > Sinh học 7>bài 60 Động vật quý hiếm Cùng tác giả Lịch sử tải về Bài 60. Động vật quý hiếm 1 / 40 Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả 60-- 45-- - -1000 TAI LIEU GIAO VIÊN Il - Thi liêu Word - Excel online - Giáo trình PP Không hoc TTLiem 1234 abcdef . 2. 3. 4. (Trön vào day Anh hoac Chi) dä tham gia kÿ thi Tuyén Sinh Dai hoc và Cao dang näm 2002 tai Dai hoc Ðà Näng, khóa ngày 4/7/2002 vói kêt quá các môn thi nhu sau: Môn thú nhát (Toán) Sinh học 9 (SH920212022) ngôn ngữ anh (NNA001) Các vùng văn hóa ở Việt Nam (2021) Bai tap Chuong 7 Nguyen ly I nhiet dong hoc. hhh. B. BÀI TẬP VỀ NHÀ 7 .1. 160g khí ôxy được đun nóng từ nhiệt độ 00 C đến 60 0 C. Tìm nhiệt lượng mà khí nhận được và độ biến thiên nội năng của m2lOg. Sau bài học các em sẽ được tìm hiểu về một số loại giun đốt khác ngoài giun đất và đặc điểm chung của ngành Giun đốt. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi, bài tập ứng dụng và giải thích những hiện tượng trong cuộc sống thường ngày có liên quan. Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 17 trang 59 Bổ sung thêm các đại diện giun đốt mà em biết. Thảo luận và chọn cụm từ thích hợp vào bảng 1 để thấy rõ sự đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống của giun đốt. Lời giải Bảng 1. Đa dạng của ngành giun đốt Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 17 trang 60 - Thảo luận, đánh dấu và điền nội dung phù hợp để hoàn thành bảng 2 - Thảo luận, rút ra đặc điểm chung của ngành giun đốt. - Hãy tìm đại diện giun đốt điền vào chỗ trống phù hợp với ý nghĩa thực tiễn của chúng. Lời giải Bảng 2. Đặc điểm chung của ngành giun đốt - Đặc điểm chung cơ thể phân đốt, có thể xoang, ống tiêu hóa phân hóa, bắt đầu có hệ tuần hoàn, di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể, hô hấp qua da hay mang. → Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và cơ thể con người. - Các đại diện + Làm thức ăn cho người rươi + làm thức ăn cho động vật khác giun đất,rươi, giun đỏ,… + Làm cho đất trồng xốp, thoáng giun đất + Làm màu mỡ đất trồng giun đất + Làm thức ăn cho cá rươi, giun đỏ,… + Có hại cho động vật và người đỉa, vắt,… Giải bài tập SGK Sinh bài 17 lớp 7 Bài 1 trang 61 SGK Sinh học 7 Hãy kể thêm tên một số giun đốt khác mà em biết ? Lời giải Một số loài giun đốt thường gặp ở địa phương là giun ống, giun ít tơ ở ao hồ, đỉa, giun đỏ, bông thùa ở đáy bùn, giun mang trùm, rươi ở vùng nước lợ, vắt ở rừng ... Bài 2 trang 61 SGK Sinh học 7 Để giúp nhận biết các đại diện ngành Giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào ? Lời giải Nhận biết đại diện ngành giun đốt trong tự nhiên dựa vào đặc điểm cơ thể phân đốt Bài 3 trang 61 SGK Sinh học 7 Vai trò thực tiễn của Giun đốt gặp ở địa phương em ? Lời giải Vai trò thực tiễn của giun đốt là - Giun đốt cày xới đất làm đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cẩm gà, vịt, ngan, ngỗng. - Một số loài giun đốt biển giun nhiều tơ, rọm, sá sùng ... là thức ăn cho một số động vật nước như cá. - Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh. - Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật. Lý thuyết Sinh học 7 Bài 17 Giun đốt có khoảng trên 9 nghìn loài, sống ở nước mặn, nước ngọt, trong bùn, trong đất. Một số giun đốt sống ở cạn và kí sinh. 1. Một số giun đốt thường gặp Ngành Giun đốt, ngoài giun đất, còn gặp một số đại diện khác có cấu tạo tương tự, sống trong môi trường nước mặn, nước ngọt. Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt 2. Đặc điểm chung - Giun đốt thường có cơ quan di chuyển ở hai bên mỗi đốt được gọi là chi bên. Chi bên có nhiều tơ thích nghi bơi lội trong nước - Giun đốt phân bố ở các môi trường sống khác nhau như nước mặn, nước ngọt, trong đất, trên cây, thích nghi với các lối sống khác nhau như tự do, định cư, kí sinh, chui rúc trong đất ẩm… Do đó, một số cấu tạo cơ thể bị biến đổi đi như chi bên, tơ tiêu giảm, thần kinh giác quan kém phát triển. - Nhưng các loài giun đốt vẫn giữ đầy đủ đặc điểm chung của ngành. Bảng 2 Đặc điểm chung của ngành giun đốt. - Giun đốt có chung các đặc điểm như + Cơ thể phân đốt, có thể xoang. + Ống tiêu hóa phân hóa + Bắt đầu có hệ tuần hoàn + Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể + Hô hấp qua da hay mang. - Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người. + Làm thức ăn cho người rươi, sá sùng + Làm thức ăn cho động vật khác giun đất, giun đỏ + Làm cho đất trồng xốp, thoáng, màu mỡ giun đất + Làm thức ăn cho cá rươi, giun ít tơ nước ngọt, sá sùng, giun đỏ. + Có hại cho động vật và người các loài đỉa, vắt Giun đất làm đất tơi xốp, màu mỡ Món ăn làm từ rươi ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Soạn Sinh học 7 Bài 17 Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt file Word, pdf hoàn toàn miễn phí! Động vật có nguy cơ tuyệt chủng ở mức rất nguy cấp? A. Ốc xà cừ, hươu xạ B. Tôm hùm đá, rùa núi vàng C. Cà cuống, cá ngựa gai D. Gà lôi trắng, khỉ trắng Thế nào là động vật quý hiếm? A. Là những động vật có giá trị về thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghiệp, làm cảnh, xuất khẩu B. Là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây đang có dấu hiệu giảm sút. C. Là những động vật có giá trị D. Là những động vật được nuôi trong sở thú Để bảo vệ động vật quý hiếm cần? a. Bảo vệ môi trường sống của động vật quý hiếm b. Cấm săn bắn, buôn bán trái phép c. Đẩy mạnh chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên d. Tất cả các biện pháp trên Rùa núi vàng có giá trị? a. Thẩm mĩ, dược liệu b. Giá trị thực phẩm c. Vật liệu trong thủ công nghiệp d. Là động vật thí nghiệm Động vật nào được dùng chế tạo nước hoa? a. tôm hùm b. gà lôi c. khỉ vàng d. hươu xạ Loài nào có giá trị dược liệu chữa bệnh hen suyễn và tăng sinh lực? a. sóc đỏ b. hươu xạ c. cà cuống d. cá ngựa gai Những động vật có độ đe dọa tuyệt chủng sẽ nguy cấp là? a. ốc xà cừ, hươu xạ b. tôm hùm, rùa núi vàng c. cà cuống, cá ngựa gai d. khỉ vàng, gà lôi trắng Khỉ vàng có giá trị? a. Là động vật trong thí nghiệm khoa học b. Làm cảnh c. Làm thực phẩm d. Làm thuốc và nước hoa Rùa núi vàng đang bị đe dọa tuyệt chủng cấp độ? a. Rất nguy cấp b. Nguy cấp c. Sẽ nguy cấp d. Ít nguy cấp Động vật quý hiếm nào đang ở cấp độ đe dọa tuyệt chủng rất nguy cấp? a. Ốc xà cừ b. Sóc đỏ c. Rùa núi vàng d. Cá ngựa vàng Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về? a. Thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ b. Nguyên liệu công nghệ c. Khoa học, xuất khẩu d. Tất cả các ý trên đúng Động vật nào có số lượng cá thể giảm … được xếp vào cấp độ rất nguy cấp CR; giảm … thì được xếp vào cấp độ nguy cấp EN ; giảm sút … thì được xếp ở cấp độ sẽ nguy cấp VU. a. 80 %, 40 %, 30 % b. 80 %, 50 %, 20 % c. 60 %, 40 %, 20 % d. 60 %, 50 %, 10 % Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho ví dụ. Kể tên các động vật quý hiếm ở địa phương em? Kể tên các động vật quý hiếm mà em biết Em hãy đề ra các biện pháp để bảo vệ và phát triển số lượng khỉ vàng. Hiện nay, số lượng khỉ vàng ngày càng suy giảm vì tình trạng chặt phá rừng, thiên tai và quá trình đô thị hóa cũng làm cho môi trường sống của chúng bị thu hẹp. Em hãy đề ra các biện pháp để bảo vệ và phát triển số lượng khỉ vàng. Thế nào là động vật quí hiếm? Cho VD? Nêu khái niệm động vật quý hiếm Câu 1thế nào là động vật quý hiếm ? Câu2căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp,cho ví dụ Giải thích các cấp độ nguy cấp ở động vật quý hiếm Thế nào là động vật quý hiếm? Trên cơ sở phân hạng động vật quý hiếm giải thích các cấp độ nguy cấp? Nêu các cấp độ phân hạng động vật quý hiếm cấp độ phân hạng động vật quý hiếm giải thích ví dụ rất nguy cấp CR nguy cấp EN sẽ nguy cấp VU ít nguy cấp LR Kể tên 10 động vật quý hiếm và nêu giá trị từng loài Tên 10 động vật quý hiếm và nêu giá trị từng loại? Nêu giá trị của loài hổ Nêu giá trị của loài hổ? Help me ? Giải thích từng cấp độ nguy cấp ở động vật Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm ,giải thích từng cấp độ nguy ví dụ NHANH NHA!MK ĐANG CẦN GẤP!!!THANKS Nêu biện pháp xử lý đối với người săn bắn và mua bán động vật hoang dã Khi phát hiện ra người săn bắn, mua bán động vật hoang dã em có những hành động nào để bảo vệ động vật hoang dã?? À nhon si ô Trình bày biện pháp bảo vệ loài bay lượn có lợi Trình bày biện pháp bảo vệ loài bay lượn có lợi!!! Động vật quý hiếmGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 60 Động vật quý hiếmGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 60 Động vật quý hiếm được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học lời câu hỏi Sinh 7 Bài 60 trang 196 Đọc mục I, quan sát hình 60 và đọc các thông tin có liên quan tới hình. Lựa chọn những câu trả lời và điền vào bảng sauBảng. Một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt NamTên động vật quý hiếmCấp độ đe dọa tuyệt chủngGiá trị động vật quý hiếm1. Ốc xà cừ2. Hươu xạ3. Tôm hùm đá4. Rùa núi vàng5. Cà cuống6. Cá ngựa gai7. Khỉ vàng8. Gà lôi trắng9. Sóc đỏ10. Khướu đầu đenCâu trả lời lựa chọnÍt nguy cấp LRSẽ nguy cấp VUNguy cấp ENRất nguy cấp CR1. Kĩ nghệ khảm trai; 2. Dược liệu sản xuất nước hoa; 3. Thực phẩm đặc sản xuất khẩu; 4. Dược liệu chữa còi xương ở trẻ em, thẩm mĩ; 5. Thực phẩm đặc sản gia vị; 6. Dược liệu chữa hen tăng sinh lực; 7. Cao khỉ dược liệu, động vật thí nghiệm; 8. Động vật đặc hữu, thẩm mĩ; 9. Giá trị thẩm mĩ; 10. Động vật đặc hữu… chim lờiTên động vật quý hiếmCấp độ đe dọa tuyệt chủngGiá trị động vật quý hiếm1. Ốc xà cừRất nguy cấp CR12. Hươu xạRất nguy cấp CR23. Tôm hùm đáNguy cấp EN34. Rùa núi vàngNguy cấp EN4, 95. Cà cuốngSẽ nguy cấp VU56. Cá ngựa gaiSẽ nguy cấp VU67. Khỉ vàngÍt nguy cấp LR78. Gà lôi trắngÍt nguy cấp LR8,109. Sóc đỏÍt nguy cấp LR910. Khướu đầu đenÍt nguy cấp LR8,10Câu trả lời lựa chọnÍt nguy cấp LRSẽ nguy cấp VUNguy cấp ENRất nguy cấp CR1. Kĩ nghệ khảm trai; 2. Dược liệu sản xuất nước hoa; 3. Thực phẩm đặc sản xuất khẩu; 4. Dược liệu chữa còi xương ở trẻ em, thẩm mĩ; 5. Thực phẩm đặc sản gia vị; 6. Dược liệu chữa hen tăng sinh lực; 7. Cao khỉ dược liệu, động vật thí nghiệm; 8. Động vật đặc hữu, thẩm mĩ; 9. Giá trị thẩm mĩ; 10. Động vật đặc hữu… chim 1 trang 198 Sinh học 7 Thế nào là động vật quý hiếm?Trả lờiĐộng vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… đồng thời phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự 2 trang 198 Sinh học 7 Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho ví lời- Ít nguy cấp LR là những loài động vật được nuôi bảo tồn khỉ vàng, gà lôi trắng, sóc đỏ, khướu đầu đen- Sẽ nguy cấp VU là những loài có số lượng cá thể giảm sút 20% cà cuống, cá ngựa gai- Nguy cấp EN là những loài có số lượng cá thể giảm sút 50% tôm hùm, rùa núi vàng- Rất nguy cấp CR là những loài có số lượng cá thể giảm sút 80% ốc xà cừ, hươu xạ.

sinh hoc 7 bai 60