🐈 Lý Thuyết Chức Năng Giao Tiếp Trong Tiếng Anh

Thêm. Lý thuyết thông tin là một nhánh của toán học ứng dụng và kĩ thuật điện nghiên cứu về đo đạc lượng thông tin. Lý thuyết thông tin được xây dựng bởi Claude E. Shannon để xác định giới hạn cơ bản trong các hoạt động xử lý tín hiệu chẳng hạn như nén dữ Hội nghị về học thuyết của thánh Tôma được tổ chức tại Đại học Giáo hoàng thánh Tôma Aquinô, còn được gọi là Đại học Angelicum, ở Roma, từ ngày 19 đến 24/9/2022, với hơn 350 học giả đến từ khắp nơi trên thế giới, dưới sự chủ trì cua Đức Hồng y Luis Ladaria Tiếng Anh. Tiếng Nhật tuỳ vào loại sản phẩm, hình thức và địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như Phụ phí đóng gói, phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, Nghiên cứu văn hóa nguyên thủy theo lý thuyết chức năng các mặt như hôn nhân, chế độ CHUYÊN ĐỀ 20 CHỨC NĂNG GIAO TIẾP (COMMUNICATION SKILL) * PHẦN I: LÝ THUYẾT Bài tập chức giao tiếp bao gồm mẩu đối thoại ngắn, thường dạng hỏi trả lời hai đối tượng A B Mục đích dạng tập chọn phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn I Thu thập xác định thông tin Câu hỏi Có-Không (Yes-No question) Câu (Hiểu) các lý thuyết về biên dịch trong lĩnh vực kinh tế - thương mại để ứng dụng trong công tác chuyên môn Năng lực sử dụng các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành kinh tế- thương mại (nghe-nói-đọc-viết) cấp độ C1 Khung Châu u chung (CEFR - Common European Framework chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý việc tổ chức cho trẻ em mẫu giáo làm quen với tiếng anh ở các cơ sở giáo dục mầm non (gdmn) theo quy định tại thông tư 50/2020/tt-bgdđt phù hợp với đặc thù của địa phương; đảm bảo chất lượng, hiệu quả; đáp ứng các yêu cầu điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu học liệu và nhu cầu của gia đình trẻ; đơn vị nào … Bên cạnh việc trang bị kiến thức ngành và kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, người trẻ ngày nay cần phải chuẩn bị cho mình một tâm thế tốt để trở nên nổi trội, linh hoạt hơn trong kỷ nguyên ngày càng đòi hỏi nhân tài phải thích nghi & ứng biến với mọi tình huống Khóa học tiếng Anh Doanh nghiệp giúp gắn kết nội bộ nhân sự đồng thời phát triển kỹ năng giao tiếp, ứng dụng tiếng Anh của nhân viên trong môi trường công sở. Áp lực cạnh tranh cùng với mong muốn mở rộng cơ hội giao thương ra thế giới; ý thức xây dựng trở thành một thương hiệu toàn cầu, nâng cao hiệu Nói chuyện rõ ràng, mạch lạc là chìa khóa giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp của bạn. Hãy tập trung nói một cách rõ ràng và chậm rãi, đủ lớn để mọi người có thể nghe thấy bạn. Biểu hiện của bạn cũng cần phù hợp với ngôn từ bạn sử dụng và mọi người sẽ có khả năng kết nối với bạn và hiểu rõ nội dung hơn. IVSEdR3. Việc dạy từ vựng với phương pháp dịch ngữ pháp grammar translation method - GTM ở hầu hết các trường phổ thông của Việt Nam bị chỉ trích do lạm dụng dịch thuật, tập trung quá nhiều vào cấu trúc, hạn chế khả năng giao tiếp; trong khi đó, phương pháp dạy học ngôn ngữ theo hướng giao tiếp communicative language teaching - CLT được ưa chuộng hơn vì thúc đẩy người học khám phá và tương tác với nhau. Khả năng tiếp thu từ vựng của học sinh sẽ như thế nào khi dịch thuật được tích hợp với CLT trong hoạt động dịch thuật dựa trên giao tiếp communication-based translation activity - CTA? Bài viết đề xuất một số mô hình CTA cho việc dạy và học từ vựng tiếng Anh dựa trên lý thuyết về kiến thức tiếp nhận, kiến thức sản sinh của một từ, và các quy trình củng cố từ vựng của Nation 2001, cùng với các ưu điểm của dịch thuật và CLT. Bài viết đóng vai trò như một tài liệu tham khảo để vận dụng vào thực tế giảng dạy tiếng Anh ở các trường phổ thông của Việt Nam hiện nay. Từ khóa kiến thức tiếp nhận, kiến thức sản sinh, quy trình củng cố từ vựng, dịch thuật dựa trên giao tiếp Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free 55TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TẬP 6 SỐ 2SỬ DỤNG CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH THUẬT DỰA TRÊN GIAO TIẾP TRONG VIỆC DẠY VÀ HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHO HỌC SINH PHỔ THÔNGPhạm Ngọc Trường LinhTrường THPT Marie nhận bài ; Ngày duyệt đăng Tóm tắtViệc dạy từ vựng với phương pháp dịch ngữ pháp grammar translation method - GTM ở hầu hết các trường phổ thông của Việt Nam bị chỉ trích do lạm dụng dịch thuật, tập trung quá nhiều vào cấu trúc, hạn chế khả năng giao tiếp; trong khi đó, phương pháp dạy học ngôn ngữ theo hướng giao tiếp communicative language teaching - CLT được ưa chuộng hơn vì thúc đẩy người học khám phá và tương tác với nhau. Khả năng tiếp thu từ vựng của học sinh sẽ như thế nào khi dịch thuật được tích hợp với CLT trong hoạt động dịch thuật dựa trên giao tiếp communication-based translation activity - CTA? Bài viết đề xuất một số mô hình CTA cho việc dạy và học từ vựng tiếng Anh dựa trên lý thuyết về kiến thức tiếp nhận, kiến thức sản sinh của một từ, và các quy trình củng cố từ vựng của Nation 2001, cùng với các ưu điểm của dịch thuật và CLT. Bài viết đóng vai trò như một tài liệu tham khảo để vận dụng vào thực tế giảng dạy tiếng Anh ở các trường phổ thông của Việt Nam hiện khóa kiến thức tiếp nhận, kiến thức sản sinh, quy trình củng cố từ vựng, dịch thuật dựa trên giao tiếpUsing communication-based translation activities in teaching and learning English vocabulary at high schoolAbstractVocabulary teaching with long lists of L1 equivalents in classes of grammar-translation method GTM at most high school contexts in Vietnam is criticized for abusing translation, focusing much on form and structure, lacking space for communicative performance; whereas communicative lan-guage teaching CLT is preferred in modern language teaching trends because it motivates learners’ discovery, participation and communication. How likely is it for EFL high school students to gain a signicant improvement in their vocabulary acquisition through translation integrated with CLT in a communication-based translation activity CTA? This study suggests some CTA models for teaching and learning EFL vocabulary at high school in Vietnam based on the theories of receptive and pro-ductive vocabulary knowledge, and word processes by Nation 2001, together with the advantages of translation and characteristics of CLT. The study may provide practical implications for improving EFL students’ vocabulary and communicative performance at high school in receptive vocabulary knowledge, productive vocabulary knowledge, vocabulary pro-cesses, communication-based translationtừ vựng thì không truyền đạt được gì cả’. Tuy nhiên, việc dạy và học từ vựng tiếng Anh ở hầu hết các trường phổ thông của Việt Nam hiện nay đều chưa được chú trọng đúng mức. Các giờ học tiếng Anh chủ yếu dành nhiều thời gian 1. Dẫn nhậpViệc đắc thụ từ vựng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Wilkins 1976 tr. 111 từng nói Không có ngữ pháp thì ta có thể truyền đạt được rất ít, nhưng không có 56VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE VOLUME 6 NUMBER 2cho việc rèn luyện ngữ pháp, ghi nhớ và trả bài các dạng thức và nghĩa tương đương tiếng Việt của từ vựng, học sinh do vậy ít có cơ hội được vận dụng các từ mới đã học vào thực tế giao tiếp. Việc học từ vựng với phương pháp dịch ngữ pháp mang lại một số hiệu quả nhất định như dễ truyền đạt, dễ tiếp thu và tiết kiệm thời gian Nation, 2001 tr. 86, song việc ghi nhớ cùng một lúc nhiều từ tiếng Việt tương đương như vậy lại không mấy dễ dàng cho người học, đặc biệt là với học sinh phổ thông không chuyên tiếng Anh – rất dễ nản lòng trong quá trình học tập. Vốn từ vựng nghèo nàn không những hạn chế khả năng tiếp thu các khía cạnh khác của việc học ngôn ngữ mà còn có thể gây ra cho người học sự bối rối, nhàm chán và áp lực trong các tình huống giao tiếp thực tế. Trong một cuộc khảo sát được thực hiện với 185 sinh viên ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Như Ngọc, 2009 tr. 5-63, kết quả cho thấy 72% số sinh viên tham gia gặp khó khăn trong việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cơ bản do vốn từ vựng hạn hẹp. Một khảo sát khác được thực hiện với 417 người học ngoại ngữ tiếng Anh cũng cho kết quả tương tự - có đến người học có vấn đề trong việc đắc thụ ngôn ngữ do thiếu vốn từ và do vậy không thể học tốt các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh Hasan, 2016 tr. 219.Dịch thuật được cho là nguyên nhân cho những tình huống tương tự như trên do bám sát cứng nhắc các đặc điểm của phương pháp dịch ngữ pháp GTM đã bị chỉ trích lâu nay vì quá chú trọng vào tính bắt chước và ghi nhớ Huang and Wang, 2011. Tuy nhiên, Mogahed 2011 cho rằng vấn đề không nằm ở dịch thuật, mà nằm ở phương pháp GTM đã hiểu và vận dụng không đúng cách dịch thuật, làm tách rời ngôn ngữ với chức năng giao tiếp. Gần đây, dịch thuật đã lấy lại vị trí xứng đáng của mình khi được tích hợp trong các lớp học tiếng Anh theo hướng giao tiếp CLT, một trong những xu hướng dạy ngoại ngữ hiện đại và hiệu quả được sử dụng rộng rãi hiện nay. Việc tích hợp dịch thuật trong CLT đã được đề xuất và thảo luận trong nhiều nghiên cứu. Chẳng hạn, Kiraly 2000, Colina 2003 và Liao 2011 cho rằng việc chuyển đổi ngôn ngữ nên xem xét đến khả năng vận dụng trong giao tiếp; Malmkjaer 1998 đề xuất tích hợp dịch thuật vào các hoạt động giao tiếp thực tế để củng cố các kỹ năng; trong khi đó, Gohil 2013 và Nguyễn Thị Như Ngọc 2016 đưa ra một số ý tưởng và mô hình ứng dụng dịch thuật dựa trên giao tiếp cho việc dạy và học các kỹ năng cũng như các khía cạnh của ngôn ngữ, đặc biệt là từ bài viết này, các hoạt động dịch thuật tích hợp với CLT được gọi là các hoạt động dịch thuật dựa trên giao tiếp communication-based translation activity – CTA. Các CTA được sử dụng như một phương tiện để vượt qua rào cản văn hóa-ngôn ngữ trong việc đắc thụ ngôn ngữ nhằm thúc đẩy người học vận dụng ngôn ngữ vào các mục đích giao tiếp thực tế. Các câu hỏi cần được trả lời trong bài viết là1 Các mô hình CTA dành cho việc dạy và học từ vựng ở các trường phổ thông của Việt Nam được xây dựng trên nền tảng lý thuyết nào?2 Khả năng đắc thụ từ vựng của người học được thể hiện như thế nào trong từng mô hình CTA?2. Cơ sở lý Các khía cạnh của đắc thụ từ vựngĐể đánh giá mức độ đắc thụ từ vựng của người học, Nation 2001 tr. 26-28 đề xuất mô hình phân tích kiến thức của một từ với ba khía cạnh – hình thái, ngữ nghĩa và cách dùng. Hình thái’ bao gồm các kiến thức về phát âm nói, chính tả viết và cấu trúc từ thành phần; ngữ nghĩa’ bao gồm các kiến thức về mối quan hệ giữa hình thái và nghĩa của từ, kiến thức về các nét nghĩa khác nhau của cùng một từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa và trường từ vựng; cách dùng’ của từ liên quan tới các hiểu biết về dạng thức ngữ pháp của từ, khả năng liên kết với các từ khác và hoàn cảnh sử dụng của 2001 tr. 24-25 nhấn mạnh rằng việc phân tích khả năng đắc thụ từ vựng của người học còn cần lưu ý đến kiến thức tiếp nhận và kiến thức sản sinh của từ. Kiến thức tiếp nhận là khả năng nhận biết dạng thức của từ khi nghe hoặc khi đọc và tái hiện những kiến thức về nghĩa của nó; còn kiến thức sản sinh là khả năng tái hiện lại dạng thức đúng của từ để có thể nói và viết phù hợp với từng hoàn cảnh cụ hạn, kiến thức tiếp nhận và cách dùng của từ discontented’ Bảng 1 bao gồm 57TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TẬP 6 SỐ 2Bảng 1. Kiến thức tiếp nhận và cách dùng của từ discontented’ Hình thái Nói Nhận biết được từ này khi nó được phát âm từ người Phát hiện được từ này khi nó được viết trong câu, đoạn trúc Nhận biết được thành phần của từ gồm từ gốc -content, một hậu tố tính từ -ed và một tiền tố phủ định dis-.Ngữ nghĩa Hình thái và ngữ nghĩaBiết được từ này có nghĩa gốc -content là chấp nhận’, thêm hậu tố -ed thành tính từ có nghĩa là hài lòng’, và thêm tiền tố phủ định -dis thành tính từ mới có nghĩa là không hài lòng’.Khái niệm và vật sở chỉBiết được từ này chỉ một trạng thái không thỏa mãn tiêu cực, trái ngược với cảm giác hạnh phúc, hài lòng tích cực.Liên kết Có khả năng liên tưởng đến những từ liên quan như contented, happy, unhappy, satised, dissatis dùng Chức năng ngữ pháp Biết được từ này là tính từ và do vậy có khả năng đứng trước danh từ hoặc đứng sau các liên động từ linking verb.Kết ngôn Biết được discontented’ thường đi với giới từ with’ tạo thành một kết ngôn phổ biến là discontented with’.Giới hạn sử dụng Nhận biết được He felt discontented with the way his life had been improved’ là câu diễn đạt chưa đúng, trong khi He felt discontented with the way his life had turned hard’ là câu diễn đạt đúng trong ngữ tự, kiến thức sản sinh và cách dùng của từ discontented’ Bảng 2Bảng 2. Kiến thức sản sinh và cách dùng của từ discontented’Hình thái Nói Có khả năng phát âm đúng từ Có khả năng viết đúng chính tả từ trúc Có khả năng thành lập từ này với từ gốc được cho sẵn. Ví dụ content → contented → discontentedNgữ nghĩa Hình thái và ngữ nghĩa Có khả năng thành lập và sử dụng từ contented’ với nghĩa là hài lòng’ và thêm tiền tố -dis để thành lập và sử dụng từ discontented’ với nghĩa không hài lòng’.Khái niệm và vật sở chỉ Có khả năng tái hiện lại từ này để nói hoặc để viết khi muốn diễn đạt một cảm giác tiêu cực khi một tình huống không mong đợi diễn kết Có khả năng sử dụng dissatised’ hay unhappy’ làm từ đồng nghĩa, và satised’ hay happy’ làm từ đồng dùng Chức năng ngữ pháp Có khả năng sử dụng đúng ngữ pháp từ này trong một câu ngôn Có khả năng sử dụng with’ đi kèm để tạo một liên kết hạn sử dụng Có khả năng quyết định có nên sử dụng từ này trong ngữ cảnh này hay Các quy trình củng cố từ vựngViệc đắc thụ từ vựng là quan trọng, song làm thế nào để người học có thể đắc thụ từ vựng một cách thật hiểu quả? Nation 2001 tr. 63-70 cho rằng có ba quy trình chung có thể làm cho một từ được tiếp thu và sử dụng, đó là – chú ý, tái hiện và mở rộng. Chú ý’ có nghĩa là gây sự chú ý tới một từ thông qua hướng dẫn, trình bày hay thảo luận dựa trên độ quan tâm, động lực từ người học để từ đó người học có thể hiểu và sử dụng 58VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE VOLUME 6 NUMBER 2từ. Tái hiện’ chỉ hành động nhớ lại nghĩa của từ khi bắt gặp từ đó được trình bày trong bài nghe hoặc bài đọc tái hiện tiếp nhận, hoặc nhớ lại dạng thức của từ khi có nhu cầu giao tiếp nghĩa của từ trong bài nói hay bài viết tái hiện sản sinh. Mở rộng’ xảy ra khi người học phát hiện từ được sử dụng với một cách mới chưa từng gặp mở rộng tiếp nhận hoặc khi người học vận dụng từ theo một cách mới hiệu quả trong một hoàn cảnh mới mở rộng sản sinh. Như vậy, các quy trình củng cố từ vựng của Nation 2001 có sự liên kết mạnh mẽ với các khía cạnh của đắc thụ từ vựng cũng như các kiến thức tiếp nhận và sản sinh của một từ, do vậy có thể làm cho một từ được ghi nhớ và vận dụng tốt Dịch thuật dựa trên giao tiếpMặc dù nhận nhiều chỉ trích do có mối liên quan tới GTM Newson, 1988; Owen, 2003; Carreres, 2006; Campisi, 2015, song dịch thuật vẫn có nhiều ưu điểm đáng kể trong quá trình đắc thụ ngôn ngữ, chẳng hạn như – có thể giúp hiểu rõ ngôn ngữ đang học hơn kiến thức tiếp nhận Du, 1989; Malmkjaer, 1998; Nord, 2005; dễ nhớ hơn quy trình hiệu quả Nation, 2001; khuyến khích thể hiện ý tưởng bằng ngôn ngữ đang học kiến thức sản sinh Du, 1994; House, 2009; giảm áp lực, lo lắng và nâng cao khả năng tham gia của người học thái độ tích cực Hervey, et al., 2002; Carreres, 2006.Ngày càng có nhiều học giả ủng hộ sự kết hợp của dịch thuật với CLT bởi đây được xem như là một trong những phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hiệu quả đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Theo Wilkins 1976 và Johnson 1979, các đặc điểm điển hình của một lớp học với CLT bao gồm 1 người học làm việc với dự án hoặc bài tập giải quyết vấn đề; 2 người học tự xây dựng kiến thức theo hướng dẫn của giáo viên; 3 người học được lựa chọn cách vận dụng để giao tiếp tự nhiên; và 4 chất liệu học tập được lấy từ thực tế cuộc sống. Việc vận dụng hướng giao tiếp cho các hoạt động dịch thuật trong lớp học ngoại ngữ được nhiều học giả gọi là dịch thuật dựa trên giao tiếp’ communication-based translation Arranz, 2004; Huang and Wang, 2011; Liao, 2011; Nguyễn Thị Như Ngọc, 2016. Sự kết hợp này được đánh giá cao do có thể khắc phục các hạn chế của dịch thuật khi áp dụng với phương pháp truyền thống GTM, đồng thời còn có thể giúp người học tận dụng dịch thuật để phát huy khả năng giao Phương pháp xây dựng các hoạt động dịch thuật dựa trên giao tiếp CTA Đối tượng áp dụngĐối tượng áp dụng của các CTA đề xuất trong bài viết này chủ yếu là học sinh phổ thông do 1 đây là một trong những cấp học đầu đời trong quá trình đắc thụ ngoại ngữ, tạo nền tảng kiến thức và kỹ năng cơ bản cho những bước tự học, mở rộng và nâng cao ở những cấp học chuyên sâu và cao hơn; và 2 học sinh phổ thông là đối tượng chưa hình thành nhiều động lực học tập, cần có đa dạng các quy trình tác động nhằm thúc đẩy, củng cố các kiến thức, kỹ năng ngôn ngữ cần thiết, đặc biệt là từ vựng. Do vậy, các CTA đề xuất trong bài viết này được thiết kế với quy trình, ngữ liệu và công cụ phù hợp với giáo trình cũng như tâm sinh lý của học sinh phổ Cách thức tiến hànhTheo Richards and Rodgers 2001, tr. 33, một phương pháp giảng dạy ngôn ngữ bao gồm 1 hướng tiến hành approach; 2 thiết kế design; và 3 quy trình thực hiện procedure. Hình 1. Các khía cạnh của một phương pháp giảng dạy ngôn ngữ 59TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TẬP 6 SỐ 2Các CTA trong bài viết này được thiết kế theo hướng giao tiếp. Theo đó, bản chất của ngôn ngữ được xem như là một công cụ để tương tác với ngữ nghĩa và chức năng giao tiếp được chú trọng cao; việc học ngôn ngữ được diễn ra thông qua các hoạt động tương tác, trải nghiệm, khám phá và giải quyết vấn đề Richards and Rodgers, 2001 tr. 161. Thiết kế của các CTA được quy định bởi mục tiêu là đắc thụ từ vựng theo chủ đề bài học trong sách giáo khoa với người học làm trung tâm, tự xây dựng kiến thức từ định hướng, hỗ trợ, tư vấn của giáo viên thông qua các hoạt động dịch thuật nâng cao nhận thức. Quy trình thực hiện các CTA được tiến hành dựa trên các quy trình củng cố từ vựng đề xuất bởi Nation 2001 có sử dụng thời gian, thiết bị và cách tương tác phù hợp với từng mục tiêu bài học với dịch thuật dựa trên giao tiếp’ đóng vai trò như một công cụ, làm môi trường để người học có thể tiếp cận và đắc thụ các mục tiêu từ vựng với một hiệu quả đáng Đề xuất một số hoạt động dịch thuật dựa trên giao tiếp CTA Một số mô hình CTA Ở phần này, các CTA dành cho việc dạy và học từ vựng tiếng Anh ở phổ thông sẽ được mô tả chi tiết dựa trên các nền tảng lý thuyết đã nêu cùng một số phân tích để thấy được khả năng đắc thụ từ vựng của người học trong từng CTA. Vì tiếng Anh là ngôn ngữ đích cần đạt trong giảng dạy nên yếu tố dịch thuật trong tất cả các CTA chủ yếu là sự chuyển đổi từ tiếng Việt sang tiếng Anh; sự chuyển đổi ngược lại chỉ được sử dụng ở những từ khó, phức tạp hoặc mang tính trừu viên T hay một học sinh nói một từ bất kỳ bằng tiếng Việt, các học sinh Ss còn lại tìm bất kỳ từ nào có nghĩa tương đương hoặc gần nghĩa bằng tiếng Anh. Học sinh được phép cho nhiều đáp án khác nhau phù hợp với sở thích và trình độ của mình miễn sự lựa chọn của các em có liên quan đến từ tiếng Việt cho trước. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh đánh vần, viết ra và phát âm từ của mình cho các bạn khác cùng động này nhằm giúp học sinh tái hiện lại hình thái của một từ khi muốn thể hiện một ý nghĩa nhất định tái hiện sản sinh thông qua các hoạt động thảo luận, tương tác và hợp tác với nhau cùng tìm từ tương đương hoặc gần nghĩa. Với hoạt động này, kiến thức của học sinh về ngữ nghĩa và hình thái của từ có thể được củng cố ở một mức độ nhất định, chẳng hạn – có thể phát âm và viết đúng chính tả, dạng thức của từ; có thể hiểu được ý niệm biểu đạt của từ và tìm được những từ liên 1 Vocabulary brainstormingKiến thức Hình thái, ngữ nghĩaQuy trình Tái hiện sản sinhCách thức Thảo luận, hợp tácThời gian 5 phútÁp dụng Trước hoặc sau bài học kiểm tra và củng cố kiến thứcThiết bị Bảng viết, bút viếtT giàu nghị lựcSs strong-willed!T Very good! What else?Ss strong-minded!T Yeah, good! Any other words can you think of?Vocabularies extracted from the Reading section, Unit 3, English 10Giáo viên đọc một từ/cụm từ bằng tiếng Việt, học sinh nhìn vào danh sách những từ cho sẵn hay một đoạn văn ngắn và đọc lớn từ tiếng Anh tương đương. Trong trường hợp học sinh không thể nhận ra từ tương đương, giáo viên có thể cho gợi ý hoặc giải thích từ, sau đó hoạt động được tiến hành lại từ đầu để kiểm tra mức độ thông hiểu của học sinh. 60VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE VOLUME 6 NUMBER 2Hoạt động này nhằm giúp học sinh tái hiện lại nghĩa của một từ khi dạng thức của từ được bắt gặp trong bài viết. Giáo viên tiết kiệm được thời gian do không cần dạy trước tất cả các từ mới; học sinh tự khám phá các từ khóa cần đạt thông qua hướng dẫn của giáo viên và trao đổi với các bạn. Với hoạt động này, học sinh có thể củng cố được kiến thức từ vựng ở một số khía cạnh của hình thái, ngữ nghĩa và cách dùng, chẳng hạn – có thể phát âm đúng từ khóa, nhận diện được dạng thức của từ phù hợp với nét nghĩa cho trước, nhận diện được những kết ngôn phổ biến của từ như harbor-the dream’, realize-the dream’.CTA 2 Vocabulary recognitionKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa và cách dùngQuy trình Chú ý, tái hiện tiếp nhậnCách thức Thảo luận, hợp tác, giải thíchThời gian 5 phútÁp dụng Trước hoặc sau bài học kiểm tra và củng cố kiến thứcThiết bị Danh sách từ khóa, một đoạn văn bản có chứa các từ khóaT In the list/text, which word or phrase means rất thành công’?Ss with ying colors!T Very good! xác định’?Ss determine!T Yeah, good! ấp ủ ước mơ’?Ss harbor the dream!T Excellent! How about biến giấc mơ thành sự thật’?Ss realize the dream!T Well-done!Vocabularies extracted from the Reading section, Unit 3, English 10Giáo viên yêu cầu học sinh gạch dưới một câu trong văn bản có chứa từ khóa cần chú ý và dịch cả câu sang tiếng Việt, từ đó đoán nghĩa và cách sử dụng của từ khóa dựa trên kiến thức của những từ đã biết cũng như ngữ cảnh của câu. Sau đó, học sinh được yêu cầu sử dụng kiến thức của từ khóa mới vừa được tiếp nhận để dịch một câu mới tương tự mở rộng tiếp nhận hoặc tự mình đặt một câu mới trong một ngữ cảnh mới mở rộng sản sinh.Hoạt động này giúp cho học sinh phát triển kỹ năng đoán từ trong ngữ cảnh với sự hỗ trợ của tiếng mẹ đẻ cũng như các nhận thức rút ra từ thảo luận, tương tác. Thông qua hoạt động này, không những hình thái và ngữ nghĩa của từ được củng cố mà cách sử dụng của từ cũng được mở rộng và nâng cao; chẳng hạn như trong ví dụ trên, học sinh nhận thức được lead’ có nghĩa là dẫn dắt’ và được sử dụng với cấu trúc lead somebody/something to somewhere/something’.CTA 3 Vocabulary guessingKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa và cách dùngQuy trình Chú ý, mở rộng tiếp nhận, mở rộng sản sinhCách thức Thảo luận, tương tácThời gian 10 phút 61TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TẬP 6 SỐ 2Một vài câu có chứa từ khóa trong bài đọc được cho bằng tiếng Việt; học sinh được yêu cầu dịch các câu đã cho sang tiếng Anh và đọc to đáp án của mình. Học sinh có thể làm việc cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm tùy vào trình độ tiếng Anh của từng em và độ khó của bài đọc. Học sinh có thể được yêu cầu trả lời mà không cần nhìn vào bài đọc để khích lệ khả năng hiểu và ghi nhớ các từ khóa cùng các thành quần quan trọng đi động này nhằm giúp học sinh tái hiện lại dạng thức của từ trong câu khi muốn thể hiện một ý nghĩa nhất định tái hiện sản sinh. Thông qua hoạt động này, dạng thức của từ khi viết và khi nói được củng cố bằng cách nhận diện từ khóa trong bài đọc và phát âm đúng từ khóa; ngoài ra, cách sử dụng từ chính xác trong kết ngôn và ngữ cảnh cũng được kiểm tra và củng dụng Trước hoặc trong bài học kỹ năng đọcThiết bị Một đoạn văn bản có chứa các từ khóa, bút highlightT Translate the sentence “He leads the bualo to the eld”, can you guess the meaning of the word lead’?Ss “dẫn/dắt”T Very good! Then how can you say “Anh ta dẫn chúng tôi đến phòng khách” in English?Ss “He leads us to the living room.”T Excellent! Can you make another sentence with lead’?Vocabularies extracted from the Reading section, Unit 1, English 10CTA 4 Controlled sentence translationKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa, cách dùngQuy trình Tái hiện sản sinhCách thức Tự học, hợp tác, giải quyết vấn đềThời gian 5 phútÁp dụng Sau bài học kiểm tra, củng cố mức độ tiếp thu từ vựngThiết bị Phiếu bài tập, sách giáo khoaMỗi cặp học sinh nhận hai phiếu bài tập khác nhau gồm một số câu chứa các từ khóa đã học – một phiếu bằng tiếng Việt và một phiếu bằng tiếng Anh. Học sinh A đọc một câu trong phiếu bài tập của mình cho học sinh B nghe và dịch sang tiếng Anh; học sinh B làm ngược lại tương tự, cứ thế lần lượt từng câu cho đến khi tất cả các câu trong phiếu bài tập được hoàn thành. Sau đó, một cặp ngẫu nhiên bao gồm một học sinh từ cặp này và một học sinh từ cặp khác được gọi để thực hiện lại hoạt động vừa luyện tập. Vai trò của mỗi học sinh nên được thay đổi sau mỗi giờ động này nhằm khích lệ học sinh tái hiện và sử dụng từ đã học trong nhiều ngữ cảnh tương tự tái hiện tiếp nhận và sản sinh. Tuy nhiên, học sinh có thể sẽ sử dụng một số từ gần nghĩa tương đương thay vì những từ khóa chủ đích mà hoạt động mong muốn; chẳng hạn, thay vì phải nói Finally, brother Nam earned a degree in information technology with ying colors’, học sinh lại nói, Finally, brother Nam took a degree in information technology very successfully’. Mặc dù, ngữ nghĩa không khác nhau, song các từ khóa trình bày không phải là những từ mới tiếp thu từ bài học. Vì vậy, giáo viên nên khuyến khích học sinh sử dụng từ khóa vừa học bằng cách cho điểm cao hơn ở những phần dịch có sử dụng đúng từ khóa. 62VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE VOLUME 6 NUMBER 2Mục đích của hoạt động này là giúp học sinh củng cố, mở rộng các từ vựng đã học trong những tình huống giao tiếp cụ thể mở rộng sản sinh, đồng thời phát huy các kỹ năng thuyết trình, thảo luận, hợp tác và sáng tạo. Bằng cách sử dụng tiếng Việt để hỗ trợ đoạn hội thoại, nội dung trình bày của học sinh sẽ linh hoạt và sâu sắc hơn khi chỉ giao tiếp bằng tiếng Anh. Thông CTA 5 Free sentence translationKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa, cách dùngQuy trình Tái hiện tiếp nhận, tái hiện sản sinhCách thức Tương tác, giải quyết vấn đềThời gian 10 phútÁp dụng Trước hoặc sau bài học kiểm tra, củng cố kiến thứcThiết bị Phiếu bài tậpGiáo viên cho một tình huống thực tế liên quan tới bài học, trong đó cần một thông dịch viên giữa tiếng Anh và tiếng Việt, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và tạo một đoạn hội thoại ngắn. Mỗi nhóm có 5 phút chuẩn bị và 5 phút để trình bày trước lớp. Giáo viên đi tới từng nhóm, quan sát và hỗ trợ khi cần 6 Role-playKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa, cách dùngQuy trình Mở rộng tiếp nhận, mở rộng sản sinhCách thức Tương tác, giải quyết vấn đề, nội dung thực tiễnThời gian 30 phútÁp dụng Trong và sau bài học luyện tập sử dụng hoặc củng cố kiến thứcThiết bị Phiếu hướng dẫn, bài mẫu trên giấy hoặc videoMiss Hihi, Nhưng trước hết phải đặt chỗ ngồi trên thuyền, các em muốn ngồi ở đâu?J Alright, but rst, we need to book the seats on board, which seat would you like to take?Ss3 Well, I often suer from travel sickness, so I need plenty of fresh Em thường bị say sóng, nên em cần chỗ thoáng có nhiều không I want to be near Yoko, I don’t want to get sunburnt. J Em muốn ngồi gần Yoko, em không muốn bị cháy I have never been on a boat before. I want a good Em chưa bao giờ đi thuyền trước đây, em muốn chỗ có thể thấy được cảnh Được rồi, bây giờ cô sẽ đi đặt vé cho các em, các em đợi ở đây nhé?J Alright, now I am going to book the tickets for you guys, please wait How about you, miss? Will you sit with us?J Còn cô thì sao cô Lan? Cô có ngồi chung với chúng em không?Miss À, dĩ nhiên rồi, có lẽ là chúng ta sẽ ngồi ở đâu đó trên đầu tàu hoặc gần đó, cô cũng thích chụp Yes, of course, maybe we will sit somewhere on the sundeck or nearby, I would like to take photographs. 63TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TẬP 6 SỐ 2CTA 7 Translation with picturesKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa, cách dùngQuy trình Tái hiện sản sinh, mở rộng tiếp nhận, mở rộng sản sinhCách thức Trò chơi, hợp tác, tương tác, ứng dụng công nghệ thông tinThời gian 15 phútÁp dụng Trước hoặc sau bài học kiểm tra và củng cố kiến thứcThiết bị Hình ảnh, máy tính, máy trình chiếuHọc sinh chọn một hộp bất kỳ trên màn hình máy tính, mỗi hộp có chứa một hình ảnh liên quan đến các từ khóa vừa học. Học sinh được yêu cầu nói rõ từ khóa được thể hiện trong bức ảnh là gì và đặt một câu bằng tiếng Anh với từ khóa. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, các thành viên khác trong nhóm có thể hỗ trợ nhau khi cần thiết. Sau đó, một học sinh ở nhóm khác sẽ được gọi bất kỳ để dịch câu vừa đặt bằng tiếng Anh sang tiếng Việt. Điểm cộng sẽ được ghi cho nhóm nếu học sinh đó có câu trả lời phù hoạt động này, học sinh luyện tập tái hiện hình thái nói và viết của một từ để diễn đạt một phạm trù ý nghĩa nhất định tái hiện sản sinh và tập sử dụng từ trong nhiều ngữ cảnh khác nhau phù hợp với tình huống của người nói mở rộng sản sinh để chia sẻ với người khác mở rộng tiếp nhận. Các kiến thức sản sinh của từ như phát âm, chức năng ngữ pháp, ngữ nghĩa, kết ngôn, giới hạn sử dụng cùng với các kỹ năng nghe-nói-dịch cơ bản trong giao tiếp do vậy được củng cố không 8 Translator-to-beKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa, cách dùngQuy trình Tái hiện sản sinhCách thức Trò chơi, hợp tác, tương tác, ứng dụng công nghệ thông tinThời gian 15 phútÁp dụng Trước hoặc sau bài học kiểm tra và củng cố kiến thứcThiết bị Máy thu âm, voice changer app, máy tính, máy trình chiếuMột vài nhân vật hoạt hình phổ biến như Xì Trum, Chuột Micky, Người Khổng Lồ, Gấu Trúc, Thỏ Con được chọn thiết kế với tiếng nói lồng vào bằng tiếng Việt có chứa các từ khóa đã học. Học sinh chọn nhân vật mình yêu thích trên màn hình vi tính và dịch sang tiếng Anh những câu nói được phát ra từ nhân vật. Những câu nói trong từng nhân vật được thiết kế từ dễ đến khó, từ chậm đến nhanh với nhiều chất giọng khác nhau phù hợp với từng nhân vật. Có thời gian trống ở giữa các câu nói để học sinh có thời gian nghe, suy nghĩ và thực hiện hoạt động động này giúp học sinh tái hiện lại dạng thức nói phát âm cũng như các kiến thức sản sinh về ngữ nghĩa và cách dùng của từ khi muốn biểu đạt một ý nghĩa nhất định tái hiện sản sinh. Tuy nhiên, kiến thức sản sinh của từ không chỉ đơn thuần được tái hiện riêng lẻ mà ngược lại được thực hiện đầy đủ trong một câu hoàn chỉnh với từ loại, ngữ nghĩa, chức năng ngữ pháp, kết ngôn và ngữ cảnh phù hoạt động này, học sinh hiểu và sử dụng được các kiến thức sản sinh của một từ như – các kết ngôn book the seats, take the seat, suer from travel sickness, plenty of fresh air, take photographs, on board, on the sundeck’; và hoàn cảnh sử dụng của chúng khi bàn về chủ đề chuyến đi du lịch. 64VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE VOLUME 6 NUMBER 2Một số từ khóa và câu mẫu được trình chiếu lần lượt bằng tiếng Việt; học sinh được yêu cầu dịch các từ đã cho sang tiếng Anh trong thời gian cho quy định 1 phút 30 giây. Với những học sinh ở trình độ thấp hơn, thời gian cho phép có thể dài hơn; hoặc có thể sử dụng đồng hồ tính giờ stop watch với những học sinh khá hơn để tìm ra học sinh có thể hoàn thành các từ khóa và câu mẫu đã cho trong thời gian ngắn nhất. Giáo viên ghi chú câu trả lời của học sinh và cho nhận xét và điểm số về cách lựa chọn từ, phát âm cũng như cách sử dụng từ của học hết các kiến thức sản sinh của từ được củng cố trong hoạt động này thông qua quy trình tái hiện sản sinh. Cụ thể, học sinh có thể tìm được dạng thức của từ biểu hiện ý nghĩa đã cho, có thể phát âm và sử dụng đúng từ khóa trong ngữ cảnh, chức năng ngữ pháp và một số kết ngôn phù hợp. Mặt khác, vì thời gian có giới hạn nên học sinh được rèn luyện khả năng phản xạ, suy nghĩ nhanh trong ngôn ngữ chủ đích, từ đó có thể củng cố khả năng giao tiếp lưu loát bằng tiếng 9 Speedy translationKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa, cách dùngQuy trình Tái hiện sản sinhCách thức Trò chơi, tự học, ứng dụng công nghệ thông tinThời gian 15 phútÁp dụng Trước hoặc sau bài học kiểm tra và củng cố kiến thứcThiết bị Đồng hồ đếm ngược, máy tính, máy trình chiếuCTA 10 Writing-TranslationKiến thức Hình thái, ngữ nghĩa, cách dùngQuy trình Tái hiện tiếp nhận và sản sinh, mở rộng tiếp nhận và sản sinhCách thức Dự án, tự học, tương tác, nội dung thực tiễnThời gian 25 phútÁp dụng Trong kỹ năng viết hoặc sau bài học kỹ năng nghe, nói, đọcThiết bị Tập ghi chép, bút bi, bút chìHọc sinh được hướng dẫn viết một đoạn văn tiếng Anh ngắn theo chủ đề bài học, sau đó các bài viết được trao đổi ngẫu nhiên với các học sinh khác để đọc và dịch bài viết của bạn mình sang tiếng Việt. Cuối cùng, hai tác giả của hai bài viết sẽ cùng thảo luận với nhau về bài viết – độ chính xác của bản dịch, cách chọn và sử dụng từ vựng...Hoạt động này sử dụng quy trình tái hiện và mở rộng từ vựng giúp học sinh nhận biết nghĩa của từ trong bài viết tái hiện tiếp nhận cũng như chọn lựa từ phù hợp để diễn đạt ý nghĩa của chủ đề bài viết tái hiện sản sinh, đồng thời có cơ hội được sử dụng từ trong ngữ cảnh của bản thân mở rộng sản sinh và học hỏi cách dùng từ trong ngữ cảnh của người khác mở rộng tiếp nhận. Thông qua hoạt động này, các kiến thức của từ như hình thái viết, ngữ nghĩa từ đồng nghĩa, từ loại và cách sử dụng từ ngữ pháp, kết ngôn, ngữ cảnh được củng cố. Mặt khác, bằng cách làm việc cùng nhau, học sinh được học hỏi nhiều ý tưởng và hạn chế mắc lỗi từ kinh nghiệm của người thức tiến hành và khả năng đắc thụ từ vựng của học sinh trong từng CTA được thể hiện tóm lược trong Bảng 4 với dấu √ được đặt ở những khía cạnh có liên quan hoặc có tiềm năng tiến bộ theo lý thuyết của Nation 2001. 65TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TẬP 6 SỐ 2Bảng 4. Cách thức tiến hành và khả năng đắc thụ từ vựng của học sinh trong từng CTACTA1 2 3 4 5 6 7 8 9 10Các khía cạnh của đắc thụ từ vựngHình thái Nói R√ √ √P√ √ √ √ √ √ √ √ √Viết R√ √ √ √ √P√ √Cấu trúc R√ √ √ √ √ √P√ √ √ √ √ √ √Ngữ nghĩaHình thái và ngữ nghĩaR√ √ √ √ √ √ √P√ √ √ √ √ √ √Khái niệm và vật sở chỉR√ √ √ √ √ √ √P√ √ √ √ √ √ √Liên kết R√ √ √ √ √ √ √P√ √ √ √ √ √ √Cách dùngChức năng R√ √ √P√ √ √ √ √ √Kết ngôn R√ √ √ √P√ √ √ √ √ √ √Giới hạn sử dụngR√ √ √P√ √ √ √ √ √ √ √Quy trình củng cố từ vựng Chú ý √ √Tái hiện R√ √ √P√ √ √ √ √ √ √Mở rộng R√ √ √ √P√ √ √ √Dịch thuật dựa trên giao tiếpDự án, giải quyết vấn đề √ √ √ √ √Tự học, lựa chọn giao tiếp √ √ √ √ √ √ √ √Hợp tác, tương tác √ √ √ √ √ √ √ √Nội dung thực tiễn √ √ √Ghi chú R – Receptive tiếp nhận P – Productive sản sinh1. Vocabulary brainstorming 2. Vocabulary recognition 3. Vocabulary guessing4. Controlled sentence translation 5. Free sentence translation 6. Role-play 7. Translation with pictures8. Translator-to-be9. Speedy translation10. Writing-Translation 66VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE VOLUME 6 NUMBER 2Từ Bảng 4 có thể thấy, điểm mạnh nổi trội của hầu hết các CTA là củng cố kiến thức sản sinh của từ, đặc biệt là cách sử dụng từ khi nói và viết để trình bày và tương tác với người khác trong giao tiếp; điều này rất phù hợp cho học sinh phổ thông khi lâu nay thường chú trọng ngữ pháp và nhận biết nghĩa, cấu trúc của từ thay vì cần phải luyện tập sử dụng từ để giao tiếp thực tế nhiều hơn. Các quy trình sử dụng trong các CTA do vậy cũng chú trọng tái hiện sản sinh và mở rộng nhiều hơn. Bên cạnh đó, dù nội dung thực tiễn lồng ghép không nhiều nhưng các CTA đều được thực hiện theo mô hình CLT, cho phép người học có nhiều cơ hội tương tác và học tập với nhau, có nhiều lựa chọn giao tiếp phù hợp với năng lực và hoàn cảnh thực tế bản thân và tự tiếp thu kiến thức trên cơ sở trải nghiệm, thực hành theo hướng dẫn của giáo viên. Tuy nhiên, không một CTA nào riêng rẽ có thể bao gồm hết tất cả mọi khía cạnh của đắc thụ từ vựng cũng như các quy trình thực hiện liên quan; tùy thuộc vào mục tiêu cần đạt của từng bài học, giáo viên có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều hoạt động khác nhau. Một số gợi ý sư phạm trong việc áp dụng các CTAViệc ứng dụng các CTA vào thực tế dạy và học từ vựng tiếng Anh ở các trường phổ thông cho học sinh không chuyên cần lưu ý một số vấn đề là, các hoạt động không nên cứng nhắc mà ngược lại nên được thực hiện một cách sáng tạo và linh hoạt tùy mục đích của từng bài học. Ví dụ, Vocabulary recognition có thể kết hợp với Controlled sentence translation và Vocabulary guessing; Translation with pictures kết hợp với Vocabulary guessing để tái hiện hoặc chú ý. Vocabulary brainstorming, Speedy translation và Free sentence translation có thể được thực hiện trước khi vào bài học để kiểm tra kiến thức đạt được của học sinh từ trước; hoặc ở cuối bài học để củng cố lại lượng kiến thức vừa mới được xử lý. Hoạt động Writing-translation có thể được tiến hành ở những giờ học kỹ năng khác như reading, speaking hay listening, không nhất thiết chỉ có ở giờ học writing vì bốn kỹ năng ngôn ngữ chính luôn được tích hợp và bổ trợ nhau trong phương pháp giảng dạy ngoại ngữ theo hướng giao tiếp Widdowson, 1978. Tương tự, Role-play và Translator-to-be có thể được ứng dụng không chỉ trong giờ học speaking mà còn có thể được ứng dụng sau các giờ học reading, listening hay writing để củng cố và tăng cường khả năng đắc thụ và sử dụng từ vựng của học là, mặc dù dịch thuật khá quen thuộc trong các lớp học truyền thống, nhưng hoạt động dịch trong các CTA dựa trên các khía cạnh giao tiếp như thảo luận, trao đổi thông tin trong hoàn cảnh thực tế liên quan lại khá mới đối với học sinh ở phổ thông, nơi mà quá trình học ngoại ngữ thường tập trung nhiều vào ngữ pháp, các bài kiểm tra nhận biết và vận dụng thấp. Vì vậy, các CTA nên được hướng dẫn rõ ràng bằng ví dụ minh họa sinh động trước khi được thực hiện để đảm bảo học sinh có thể nắm được mình cần phải làm gì và đạt được những yêu cầu gì trong từng hoạt động. Ba là, mặc dù dịch thuật được xem như là một kỹ năng quan trọng trong đắc thụ ngôn ngữ và giao tiếp Tarone et al., 1983, nhưng trong điều kiện giảng dạy ở phổ thông dịch thuật không phải là kỹ năng chính cần đạt mà chỉ là một công cụ để tiếp cận ngôn ngữ đích. Do vậy, các nội dung dịch thuật trong các hoạt động không nên quá khó hoặc quá mở rộng; và phần trình bày dịch thuật của học sinh không nên được đánh giá quá khắt khe như trong một lớp học kỹ năng dịch, mà trái lại nên cho phép nhiều cách xử lý khác nhau miễn sao phần trình bày có nội dung liên quan và có thể chấp nhận được trong một hoàn cảnh nhất định; các khía cạnh ngữ pháp, văn hóa và phong cách liên quan chỉ nên được chý ý và nhắc nhở ở những lỗi có tính chất quan là, việc ứng dụng công nghệ thông tin để tăng sự hấp dẫn và tương tác trong các CTA nên được cân nhắc. Có nhiều nghiên cứu đã cho thấy một số hiệu quả đáng kể của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ Nguyễn and Henriette, 2014; Lưu, 2015; Phạm, 2016. Các hoạt động như Role-play, Translation with pictures, Translator-to-be và Speedy translation chắc chắn phải cần đến sự hỗ trợ của máy tính để thiết kế; do vậy, giáo viên nên tìm tòi, học hỏi thêm về cách sử dụng các chương trình máy tính để có thể tận dụng tối đa tiềm năng của các cùng không kém phần quan trọng là, hoạt động thảo luận, hợp tác, tương tác nên được 67TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TẬP 6 SỐ 2cân nhắc khi vận dụng các CTA. Theo Harmer 2007 tr. 43, các hoạt động nhóm có thể giúp học sinh tự đối chiếu, phát hiện và chọn lọc kiến thức, từ đó ghi nhớ tốt hơn và độc lập hơn trong quá trình đắc thụ ngôn Kết luậnBài viết đã đề xuất một phương pháp dạy và học từ vựng mới với một số mô hình và phân tích cụ thể. Mặc dù còn nhiều hạn chế về nội dung, cách thức thực hiện cũng như khả năng đắc thụ từ vựng của người học, các CTA được đề xuất trong nghiên cứu này về mặt lý thuyết đã thể hiện một số tiềm năng nhất định trong việc giúp cho người học, đặc biệt là học sinh phổ thông, tiếp cận ngôn ngữ đích tốt hơn trong những điều kiện dạy và học tiếng Anh hết sức hạn hẹp hiện nay ở hầu hết các trường phổ thông của Việt Nam. Khả năng đắc thụ từ vựng và thái độ của người học trong các CTA nên được khảo sát thực nghiệm ở những nghiên cứu sâu hơn để kết quả có thể được xem xét ứng dụng hiệu quả hơn và rộng hơn ở những hoàn cảnh giảng dạy ngôn ngữ tương tự trong và ngoài liệu tham khảoArranz, J. I. P. 2004. Forgiven, not Forgotten Communicative translation activities in second language teaching. Revista Alicantina de Estudios Ingleses, 17, pp. N. 2015. The use of translation in the language classroom. Retrieved from Carreres, A. 2006. Strange bedfellows Translation and language teaching. The teaching of translation into L2 in modern languages degrees Uses and limitations. In Sixth Symposium on Translation, Terminology and Interpretation in Cuba and Canada. Canadian Translators, Terminologists and Interpreters Council. Retrieved from S. 2003. Translation teaching from research to the classroom a handbook for teachers. Boston A. 1989. Translation. Oxford Oxford University A. 1994. Translation Resource Books for Teachers. Edited by A. Maley. Oxford Oxford University S. 2013. Creative Translation Tasks for ELT. Perspectives of applied academic practice, 1 2, pp. 75-76. Retrieved from JPAAP/article/view/83/htmlHarmer, J. 2007. How to teach English. Oxford Pearson L. A. K. 2016. The eect of lack of vocabulary on English language learners’ performance with reference to English Department students at Salahaddin University-Erbil. Zanco journals, 20 2, pp. S., Higgins, I., and Haywood, L. 2002. A course in translation method Spanish to English. London J. 2009. Translation. New York Oxford University K. S. and Wang, T. P. 2011. An investigation of students’ attitudes to the utilization of the Communicative Translation Teaching CTT in college English translation classrooms. The Journal of Global Business Management, 7 2, pp. S., Higgins, I., and Haywood, L. 2002. A course in translation method Spanish to English. London K. 1979. Communicative approaches and communicative processes. In The Communicative Approach to Language Teaching. London Oxford University D. C. 1995. Pathways to Translation Pedagogy and Process. Kent, Ohio The Kent State University P. 2011. Practical Translating Teaching Guide. Jong Wen Books Co., Thị Phương Lan. 2015. The eects of computer-assisted listening instruction on Vietnamese teachers and students of English. New Zealand University of K. 1998. Translation and language teaching. Manchester, UK St M. 2011. To Use or not to Use Translation in Language Teaching. Translation Journal, 15 4. Retrieved from Nation, I. S. P. 2001. Learning Vocabulary in Another Language. UK Cambridge University D. 1988. Making the best of a bad job The teaching and testing of translation. Annual Meeting of the International Association for Teachers of English as a Foreign Language. Edinburgh, Thị Như Ngọc. 2009. Diculties in ESP Accumulation Cause and Remedies. Master thesis. University of Social Sciences and Humanities – Vietnam National University Ho Chi Minh Thị Như Ngọc. 2016. Teaching 68VAN HIEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE VOLUME 6 NUMBER 2and learning vocabulary through communicative translation activities in non-English-majored classes. University of Social Sciences and Humanities – Vietnam National University Ho Chi Minh Văn Hán and Henriette, van Rensburg. 2014. The eect of computer-assisted language learning CALL on performance in the Test of English for International Communication TOEIC listening module. English language teaching, 7 2, pp. C. 2005. Text Analysis in Translation Theory, Methodology, and Didactic Application of a Model for Translation-Oriented Text Analysis. Amsterdam D. 2003. Where’s the treason in translation? Humanising Language Teaching 51. Retrieved from Vũ Phi Hổ. 2016. The eects of e-comments on graduate students’ writing at Ho Chi Minh Open University. Scientic Journal of Saigon University, 16 41, pp. J. C., and Rodgers, T. S. 2001. Approaches and methods in language teaching 2nd ed.. New York Cambridge University E., Cohen, A. D., and Dumas, G. 1983. A closer look at some interlanguage terminology A framework for communication strategies. In C. Faerch, and G. Kasper Eds., Strategies in interlanguage communication, pp. 4-14. New York H. G. 1978. Teaching Language as Communication. London Oxford University D. A. 1976. Notional Syllabuses. London Oxford University Press. ResearchGate has not been able to resolve any citations for this publication. José Igor Prieto-ArranzAlthough frequently discarded and despised in the 20th century, translation now seems to fmd wider acceptance within the Second Language Teaching SLT field. However, it still has a long way to go before recovering its due place in the L2 classroom. The aim of this paper is to suggest a number of translation and interpreting-based activities covering the different competence levels, thus showing that communicative content and translation can perfectly go hand in hand so that old, unjustified prejudices can be superseded once and for bedfellows Translation and language teaching. The teaching of translation into L2 in modern languages degrees Uses and limitationsN CampisiCampisi, N. 2015. The use of translation in the language classroom. Retrieved from https//blogs. Carreres, A. 2006. Strange bedfellows Translation and language teaching. The teaching of translation into L2 in modern languages degrees Uses and limitations. In Sixth Symposium on Translation, Terminology and Interpretation in Cuba and Canada. Canadian Translators, Terminologists and Interpreters Council. Retrieved from http// Colina, S. 2003. Translation teaching from research to the classroom a handbook for teachers. Boston Resource Books for TeachersA DuffDuff, A. 1994. Translation Resource Books for Teachers. Edited by A. Maley. Oxford Oxford University Translation Tasks for ELT. Perspectives of applied academic practiceS GohilGohil, S. 2013. Creative Translation Tasks for ELT. Perspectives of applied academic practice, 1 2, pp. 75-76. Retrieved from JPAAP/article/view/83/htmlJ HarmerHarmer, J. 2007. How to teach English. Oxford Pearson effect of lack of vocabulary on English language learners' performance with reference to English Department students at Salahaddin University-ErbilL A K HasanHasan, L. A. K. 2016. The effect of lack of vocabulary on English language learners' performance with reference to English Department students at Salahaddin University-Erbil. Zanco journals, 20 2, pp. investigation of students' attitudes to the utilization of the Communicative Translation Teaching CTT in college English translation classroomsK S HuangT P WangHuang, K. S. and Wang, T. P. 2011. An investigation of students' attitudes to the utilization of the Communicative Translation Teaching CTT in college English translation classrooms. The Journal of Global Business Management, 7 2, pp. approaches and communicative processesK JohnsonJohnson, K. 1979. Communicative approaches and communicative processes. In The Communicative Approach to Language Teaching. London Oxford University Press. Ngày đăng 24/12/2016, 2102 CHUYÊN ĐỀ 20 CHỨC NĂNG GIAO TIẾP COMMUNICATION SKILL * PHẦN I LÝ THUYẾT Bài tập chức giao tiếp bao gồm mẩu đối thoại ngắn, thường dạng hỏi trả lời hai đối tượng A B Mục đích dạng tập chọn phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn I Thu thập xác định thông tin Câu hỏi Có-Không Yes-No question Câu hỏi bắt đầu trợ động từ am, is, are, was, were, do, does, did, will, would, have, may might, can, could Câu trả lời bắt đầu “Yes” “No” đưa thêm thông tin Ta trả lời bằng - I think/ believe/ hope/ expect/ guess so Tôi nghĩ/ tin/ hy vọng/ mong/ đoán thế. - Sure/ Actually/ Of course/ Right Dĩ nhiên/ Chắc chắn rồi. - I don’t think/ believe/ expect/ guess so Tôi không nghĩ/ tin/ mong/ cho thế. - I hope/ believe/ guess/ suppose not Tôi hy vọng/ tin/ đoán/ cho không. - I’m afraid not Tôi e không. Câu hỏi chọn lựa Or questions Câu hỏi thường chứa từ “or” yêu cầu phải lựa chọn phương án Câu trả lời câu chọn hai lựa chọn đưa câu hỏi Ta không dùng từ “Yes” “No” để trả lời câu hỏi Ví dụ Are they Chinese or Japanese? – They’re Japanese Pork or beef?- Beef, please/ I’d prefer beef Câu hỏi có từ để hỏi Wh-questions Câu hỏi bắt đầu từ để hỏi what, which, who, whose, where, when, why, how để thu thập thông tin Câu trả lời cần cung cấp thông tin nêu câu hỏi Ví dụ What did he talk about?- His familly What was the party like?- Oh, we had a good time Which of these pens is your?- The red one How often you go to the cinema?- Every Sunday Why did he fail the exam?- Because he didn’t prepare well for it Câu hỏi đuôi Tag questions Câu hỏi thường dùng để xác nhận thông tin với ngữ điệu xuống cuối cấu hỏi Câu trả lời giống câu hỏi Có-Không Ví dụ Jane left early for the first train, didn’t she?- Yes, she did Peter made a lot of mistakes again, didn’t he?- Right, he did Hỏi đường lời dẫn asking for directions or instructions Lời hỏi đường - Could you show me the way to ? Anh làm ơn đường đến - Could you be so kind to show me how to get to ? Anh vui lòng đường đến - Is there a bank near here?/ Where’s the nearest bank? Ở có ngân hàng không?/ Ngân hàng gần đâu vậy? Lời đáp - Turn left/ right Rẽ trái/ phải. - Go straight ahead for two blocks and then turn left Đi thẳng qua hai dãy nhà rẽ trái. -Keep walking until you reach/ see Cứ thẳng đến anh đến/ thấy - It’s just around the corner Nó ở góc đường. - It’s a long way You should take a taxi Một quãng đường dài Anh nên đón taxi. - Sorry, I’m new here/ I’m a stranger here myself Xin lỗi, đến vùng này. - Sorry, I don’t know this area very well Xin lỗi, không rành khu vực lắm. Lời xin dẫn - Could you show me how to operate this machine? Anh làm ơn cho cách vận hành máy này. - Could you tell me how to ? Anh cho làm thể để - How does this machine work? Do you know? Cái máy hoạt động nào? Anh có biết không? Lời đáp - First, Second, Then, Finally, Trước hết Kế đến Tiếp theo Cuối - The first step is , then Bước , - Remember to Hãy nhớ - Well, It’s very simple À, đơn giản lắm. II Quan hệ xã giao Chào hỏi giới thiệu greeting and introducing Chào hỏi - Good morning/ afternoon/ evening Chào. - Hi/ Hello Have a good day Chào Chúc anh ngày tốt lành. - How are you?/ How have you been?/ How are the things? Anh dạo nào?. Lời đáp câu hỏi chào - Good morning/ afternoon/ evening Chào. - Hi/ Hello Chào. - Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you Hân hạnh/ Rất vui gặp anh. - Hi I am Peter Anh you? Chào Tôi tên Peter Còn anh? - Have we met before? Trước gặp chưa? - It’s a lonely day, isn’t it? Hôm ngày đẹp trời, phải không anh? Giới thiệu - I would like to introduce you to / to you Tôi muốn giới thiệu anh với / với anh. - I would like you to meet Tôi muốn anh gặp gỡ với - This is Đây - Have you two met before? Trước đay hai anh gặp chưa? Lời đáp câu giới thiệu - How you ? Hân hạnh gặp anh - -Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you Hân hạnh/ Rất vui gặp anh. Lời mời invitation Lời mời - Would you like to Anh có muốn ? - I would like to invite you to Tôi muốn mời anh - Do you feel like/ fancy having ? Anh có muốn - Let me Để Đồng ý lời mời - It is a great idea Ý kiến tuyệt. - That sounds great/ fantastic/ wonderful/ cool/ fun Nghe hay đấy. - Yes, I’d love to Vâng, thich. - Why not? Tại không nhỉ? - OK, let’s that Được, đi. Từ chối lời mời - No, thanks Không, cảm ơn. - I’m afraid I can’t Tôi e không thể. - Sory, but I have another plan Xin lỗi, có kế hoạch khác rồi. - I’d love to but Tôi muốn - Some other time, perhaps Lần khác nhẫ. Ra chào tạm biệt leaving and saying goodbye Báo hiệu hiệu chào tạm biệt - I’m afraid I have to be going now/ I have to leave now E bây giời phải đi. - It’s getting late so quickly Trời mau tối quá. - I had a great time/ evening Tôi vui/ có buổi tối tuyệt vời. - I really enjoyed the party and the talk with you Tôi thật thích buổi tiệc trò chuyện với anh. - Thank you very much for a lovely evening Cảm ơn buổi tối tuyệt vời. - Good bye/ Bye Tạm biệt. - Good night Tạm biệt. Lời đáp - I’m glad you had a good time Tôi vui anh có thời gian vui vẻ. - I’m glad you like it Tôi vui anh thích nó. - Thanks for coming Cảm ơn anh đến. - Let’s meet again soon Hẹn sớm gặp lại nhẫ. - See you later Hẹn gặp lại. - Good bye/ Bye Tạm biệt. - Good night Tạm biệt. - Take care Hãy bào trọng. Khen ngợi chúc mừng complimenting and congratulating Lời khen ngợi - You did a good job! Good job! Anh làm tốt lắm. - What you did was wonderful/ desirable/ amazing Những anh làm thật tuyệt vời/ đáng ngưỡng mộ/ kinh ngạc. - You played the game so well Anh chơi trận đấu hay. - Congratulations! Xin chúc mừng. - You look great/ fantastic in your new suit Anh trông thật tuyệt đồ mới. - Your dress is very lovely Chiếc áo đầm chị thật đáng yêu. - You have a great hairstyle! Kiểu tóc bạn thật tuyệt! - I wish I had such a nice house Ước có nhà xinh xắn này. Lời đáp - Thank you I’m glad you like it Cảm ơn Rất vui anh thích nó. - You did so well, too Anh làm tốt. - Your garden is fantastic too Ngôi vườn anh tuyệt vậy. - Thank you I like yours too Cảm ơn Tôi thích Cảm ơn thanking Lời cảm ơn - Thank you very much for Cảm ơn nhiều - Thank you/ Thanks/ Many thanks Cảm ơn nhiều. - It was so kind/ nice/ good of you to invite us Anh thật tử tế/ tốt mời - I am thankful/ grateful to your for Tôi biết ơn anh Lời đáp - You’re welcome Anh chào mừng. - Never mind/ Not at all Không có chi. - Don’t mention it / Forget it Có đâu Đừng nhắc nữa. - It’s my pleasure to help you Tôi vui giúp anh. - I’m glad I could help Tôi vui giúp anh. - It was the least we could for you Chúng làm nưa. Xin lỗi apologizing Lời xin lỗi - I’m terribly/ awfully sorry about that Tôi xin lỗi điều đó. - I apoligize to you for Tôi xin lỗi anh - It’s totally my fault Đó hoàn toàn lỗi tôi. - I didn’t mean that Please accept my apology Tôi không cố ý làm Xin chấp nhận lời xin lỗi tôi. - It will not happen again I promise Tôi hứa điều không xảy nữa. - I shouldn’t have done that Lẽ không làm thế. - Please let me know if there is anything I can to compensate for it Hãy nói cho biết làm để bù đắp lại điều đó. Lời đáp - It doesn’t matter Không đâu. - Don’t worry about that Đừng lo. - Forget it/ No problem/ Never mind/ That’s all right/ OK Không sao. - You really don’t have to apologize Thật anh không cần phải xin lỗi đâu. - OK It’s not your fault Được Đó lỗi anh. Sự cảm thông sympathy Lời diễn đạt thông cảm - I’m sorry to hear that Tôi lấy làm tiếc biết - I feel sorry for you Tôi lấy làm tiếc cho anh. - I think I understand how you feel Tôi nghĩ hiểu cảm giác anh nào. - You have to learn to accept it Anh phải học cách chấp nhận điều thôi. Lời đáp - Thank you very much Cảm ơn nhiều. - It was very kind/ nice/ thoughtful/ caring/ considerate of you Anh thật tốt/ tử tế/ sâu sắc/ chu đáo. III Yêu cầu xin phẫp Yêu cầu making requests Lời yêu cầu - Can/ Could/ Will/ Would you please ? Anh làm ơn - Would you mind+ V-ing ? Anh có phiền không ? - Would it be possible ? Liệu - I wonder if Tôi tự hỏi có không. Lời đáp Đồng ý - Sure/ Certainly/ Of course Dĩ nhiên được. - No problem Không vấn đề gì. - I’m happy to Tôi sãn lòng. Từ chối - I’m afraid I can’t I’m busy now/ I’m using it Tôi e Bây bận/ dùng nó. - I don’t think it’s possible Tôi cho được. - It’s OK if I it later? Lát có không? Xin phẫp asking for permission Lời xin phẫp - May/ Might/ Can/ Could I ? Xin phẫp cho ? - Do you mind if I ?/ Would you mind if I ? Anh có phiền không ? - Is it OK if ? Liệu có ổn không ? - Anyone mind if Có phiền không - Do you think I can/ could ? Anh có nghĩ ? Lời đáp Đồng ý - Sure/ Certainly/ Of course/ Ok Tất nhiên rồi. - Go ahead/ You can Cứ tự nhiên. - Do it! Don’t ask Cứ làm đi! Đừng hỏi. Từ chối - I’m afraid you can’t Tôi e không được. - I don’t think you can Tôi cho không được. - No, you can’t/ No, not now Không Bây không. IV Than phiền trích Lời than phiền hoăc trích - You should have asked for permission first Lẽ anh phải xin phẫp trước. - You shouldn’t have done that Lẽ anh không nên làm điều đó. - Why didn’t you listen to me? Sao anh lại không chịu nghe nhỉ? - You’re late again Anh lại trễ. - You damaged my mobile phone! Anh lại làm hỏng điện thoại di động rồi! - No one but you did it Anh không khác làm điều đó. Lời đáp - I’m terribly sorry I didn’t meant that Tôi thành thật xin lỗi Tôi không cố ý làm vậy. - I’m sorry but I had no choice Xin lỗi không lựa chọn khác. - I’m sorry but the thing is Tôi xin lỗi chuyện - Not me! Không phải tôi! V Bày tỏ quan điểm người nói Đồng ý không đồng ý agreeing or disagreeing Đồng ý - I totally/ completely/ absolutely agree with you Tôi hoàn toàn đồng ý với anh. - Absolutely/ definitely Dĩ nhiên rồi. - Exactly! Chính xác! - That’s true / That’s it Đúng vậy. - You are right There is no doubt it Anh nói Chẳng nghi ngờ điều nữa. - I can’t agree with you more Tôi hoàn toàn đồng ý với anh. - That’s just what I think Tôi nghĩ thế. - That’s what I was going to say Tôi định nói vậy. Không đồng ý đồng ý phần - You could be right but I think Có thể anh nghĩ - I may be wrong but Có thể sai - I see what you mean but I think Tôi hiểu ý anh nghĩ - I just don’t think it’s right that Tôi không cho điều - I don’t quite agree because Tôi không hẳn đồng ý - You’re wrong there Anh sai rồi. - Personally, I think that Cá nhân cho Hỏi đưa ý kiến asking for and expressing opinions. Lời hỏi ý kiến - What you think about ? Anh nghĩ ? - Tell me what you think about Hãy chi biết anh nghĩ - What is your opinion about/ on ? Ý kiến anh nào? - How you feel about ? Anh thấy ? Lời đưa ý kiến - In my opinion,/ Personaly Theo - I my view, Theo quan điểm tôi, - It seems to me that Đối với - As far as I can say Theo biết - I strongly/ firmly think/ believe/ feel that Tôi hoàn toàn nghĩ/ tin/ cảm thấy - I must say that Tôi phải nói Lời khuyên đề nghị advising or making suggestions Lời khuyên đề nghị - If I were you, I would Nếu anh - If I were in your situation/ shoes, I would Nếu hoàn cảnh anh - It’s a good idea to ý hay đấy. - You should/ had better Anh nên - It is advisable/ recommendable to Anh nên - I would recommend that Tôi khuyên - Why don’t you ? Sao anh không ? - What about/ How about ? Còn sao? - Shall we ?/ Let’s Chúng ta Lời cảnh báo warning Lời cảnh báo - You should/ had better or/ if not Anh nên không - You should/had better Otherwise, Anh nên không Ví dụ You should wear a safety helmet while riding or you’ll get a fine You shouldn’t smoke in here Otherwise, you’ll ruin the carpet Lời đáp - Thank you/ Thanks Cảm ơn. - I will it Tôi làm thế. Lời đề nghị giúp đỡ offering Lời đề nghị giúp đỡ - Can/ May I help you? Để giúp anh. - Let me help you Để giúp anh. - How can I help you? Tôi giúp cho anh? - Would you like some help?/ Do you need some help? Amh có cần giúp không? Chấp nhận lời đề nghị giúp đỡ - Yes, please Vâng - That is great Thật tuyệt. - That would be great/ fantastic Thật tuyệt. - It would be nice/ helpful/ fantastic/ wonderful if you could Rất tuyệt anh làm vậy. - Thanks That would be a great help Cảm ơn Được anh giúp tôt quá. - As long as you don’t mind Được anh không phiền. Từ chối lời đề nghị - No, please Không, cảm ơn. - No That’s OK Không đâu. - Thanks, but I can manage Cảm ơn, làm được. Ví dụ minh họa 1 Chọn phương án thích hợp tương ứng với A, B, C D để hoàn thành câu sau - Mike “Our living standards have been improved greatly ” - Susan “ ” A Thank you for saying so B Sure I couldn’t agree more C No, it’s nice to say so D Yes, it’s nice of you to say so Hướng dẫn B Đáp án Mike đưa ý kiến minh expressing opinion mức sống Living standards Susan đưa lời tán thành với Mike expressing degrees of agreement Sure I couldn’t agree more =I agree with you completely! Chắc chắn Tôi hoàn toàn đồng ý với anh. A “Thank you for saying so ” dùng để cảm ơn lời khen C “No” có nghĩa phủ định không dùng với ” it’s nice to say so” Bạn thật tốt nói thế. D “Yes, it’s nice of you to say so” dùng để đáp lại lời khen Ví dụ minh họa 2 Chọn phương án thích hợp tương ứng với A, B, C D để hoàn thành câu sau - “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” - “ ” A I don’t agree I’m afraid B I feel very bored C You’re welcome D That would be great Hướng dẫn “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” Anh có muốn đến sân vận động chiều không? Đây câu đề nghị. D Đáp án “That would be great ” Điều thật tuyệt. Đây lời đáp trước câu đề nghị A Phương án sai “I don’t agree I’m afraid ” Tôi e không đồng ý. Câu nêu không đồng ý, người thứ hai không đồng ý với lời đề nghị người từ chối nêu lý B Phương án sai “I feel very bored ” Tôi cảm thấy chán nản. Câu không liên hệ chặt chẽ với câu đề nghị C Phương án sai “You’re welcome ” Rất vui tiếp anh. Ví dụ minh họa 3 Chọn phương án thích hợp tương ứng với A, B, C D để hoàn thành câu sau - Cindy “Your hairstyle is terrific, Mary!” - Mary “ ” A Yes, all right B Thanks, Cindy I had it done yesterday C Never mention it D Thanks, but I’m afraid Hướng dẫn Cindy “Your hairstyle is terrific, Mary!” Cindy “Mary, kiểu tóc chị tuyệt qua ” Đây lời khen ngợi Mary đáp lại lời khen ngợi cách cảm ơn B Đáp án “Thanks, Cindy I had it done yesterday ” Cảm ơn Cindy Hôm qua nhờ người làm đầu lại. A “Yes, all right ” Vâng, rồi. Đây lời cho phẫp làm C “Never mention it ” Không có chi. Câu dùng để đáp lại lời cảm ơn, D “Thanks, but I’m afraid ” Cảm ơn, e được. Đây lời từ chối yêu cầu * PHẦN II BÀI TẬP VẬN DỤNG Exercise 1 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “Thank you for taking the time to come here in person ” “ ” A It’s my pleasure B I don’t know what time that person comes C I’d love to come What time? D Do you have time for some gossip? “I have a terrible headache ” “ ” A Maybe I’m not going to the doctor’s B Not very well Thanks C Maybe you should take a rest D Not bad I’m going to the doctor’s “Do you want me to help you with those suitcases?” “ ” A Of course, not for me B No, I can’t help you now C No, those aren’t mine D No, I can manage them myself “What does it cost to get to Manchester?” “ ” A It’s interesting to travel to Manchester B It depends on how you go C I always go by train D I don’t like to go by train “ ” “Yes Do you have any shirts?” A Could you me a favour? B Oh, dear What a nice shirt! C May I help you? D White, please “What’s the best place to eat lunch?” “ ” A I’ll have soup, please B There’s a great restaurant at the corner of the street C I usually eat lunch at twelve D Twelve would be convenient “Maybe you can take a vacation next month ” “ ” A Nothing special B You’re welcome C It’s very expensive D I don’t think so I’m teaching all summer “What you think of your new DVD player?” “ ” A I love it B My brother gave it to me C It was a gift from my brother D I always put it there “How long you been recently?” “ ” A It’s too late now B Pretty busy, I think C By bus, I think D No, I;ll not be busy 10 “Do you need a knife and a fork?” “ ” A No, I’ll just use a frying pan B No, I’ll just use chopsticks C No, I’ll just use a can opener D No, I’ll use a cooker Exercise 2 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “You’re so patient with us ” “ ” A Thanks, that’s nice of you to say so B Thanks Have a nice trip C I’m fine, thanks D I know I have trouble controlling my temper “Can I try your new camera?” “ ” A I’m sorry I can’t Let’s go now B Sure I’d love to C Sure But please be careful with it D I’m sorry I’m home late “ ” “Yes, about ten cigarettes a day ” A Do you smoke? B What’s the mater? C Anything else? D Well, you should stop smoking “How well you play?” “ ” A Yes, I used to play tennis B I don’t play very often C No, I don’t play very well D Pretty well, I think “ ” “No, nothing special ” A Did you watch the live show last weekend? B Did you anything special last weekend? C Did you have a great time last weekend? D Did you go anywhere last weekend? “Didn’t you go to the conference?” “ ” A No, I went there with my friends B That sounds nice, but I can’t C Dom’t worry I’ll go there D I did, but I didn’t stay long 7 “ ” “No, thank you That’ll be all ” A What would you like? B It’s very kind of you to help me C Would yolu like anything else? D What kind of food you like? “What was the last present that you received?” “ ” A fashion hat B It depends on the situation C Several times D I think it’s OK “Let me drive you home ” “ ” A No problem B Don’t worry I’m all right C I ususally drive home at five D It’s me 10 “May I leave a message for Ms Davis ” “ ” A I’m afraid she’s not here at the moment B No, she’s not here now C She’s leaving a message to you now D Yes, I’ll make sure she gets it Exercise 3 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “Your boss looks like the aggressive type ” “ ” A Yes, he really wants to get ahead B Yes, he’s quite gentle C Really? I’ve never seen him lie D Right He’s so quiet “How can this dress be so expensive?” “ ” A Yes, it’s the most expensive B What an expensive dress! C You’re paying for the brand D That’s a good idea “I get impatient when the teacher doesn’t tell us the answers ” “ ” A Yes, it’s hard to think of the answers B Yes, I wish she’d hurry up C Yes, she should know the answers D Yes, she speaks too quickly “Did you play tennis last weekend?” “ ” A It’s my favourite sport B I worked C Do you like it? D Would you like to come with me? “May I speak to the manager?” “ ” A He always comes late He is not very well B Thank you Good bye C I’m afraid he’s not in Can I take a message? D I’m afraid not He works very hard “Where’s the view? The advertisement said this place has a great view of the sea ” “ ” A It has good facilities B It’s convenient to see it C You can find it very convenient D You can see it from the back “Why did you turn the air conditioner on?” “ ” A I think it’s bad codntion B I can’t see anything C It’s a little hot in here D It’s a good idea “There’s a baseball game tonight ” “ ” A Great Let’s go B I’m not a real fan of hers C Don’t mention it D Thanks, I’d love to “ ” Yes I I like them a lot ” A What you think of tennis B Do you like sport C Do you prefer tennis or badminton? D How often you play tennis? 10 “ ” “No, I’m not I feel awful ” A How are you? B Are you feeling OK? C Is there anything wrong? D What’s the matter? Exercise 4 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “Where will you go on vacation?” “ ” A Probably to the beach B The beach is nice, isn’t it? C Probably I won’t think of D I have a four-day vacation “ ” “I think the vase is broken ” A Can I help you? B Why is it so expensive C What is it? D What’s wrong with it? “What you for a living?” “ ” A I get a high salary, you know B I want to be a doctor, I guess C I work in a bank D It’s hard work, you know “I wonder if you could something for me ” “ ” A It depends on what it is B What’s it like C No, thanks D I’m afraid I won’t come “Haven’t you put an advertisement in the paper yet?” “ ” A I’m not sure Really? B I will, the first thing in the afternoon C I’m with you there D I can get a paper for you right now “Have you noticed that the manager wears something green every day?” “ ” A I know He’s a good manager B Sure He will that C I know He must like green D He’d rather that “ ” “No, I don’t play the piano ” A What kind of music you like? B Do you play the piano C Do you earn a lot by playing the piano? D What kind of music you like? “Excuse me I’m your new neighbor I just moved in ” “ ” A Sorry, I don’t know B Oh, I don’t think so C I’m afraid not D Where to, sir? “How about an evening riverboat tour?” “ ” A No, it’s good to so B Actually I’ve never gone on an evening riverboat tour C No, I’ve never gone an evening riverboat tour D Actually I’ve gone twice this week 10 “Can you come over after the show?” “ ” A That would be nice B No, I didn’t C Please, go ahead D Why don’t we go to the show? Exercise 5 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “I think the pants are a little big ” “ ” A Are they big enough? B You should get a bigger pair C Yes, maybe a little D Yes, they are not big at all “ ” “Yes, it’s OK But could you clean your room first?” A Would you like to go to Helen’s party this weekend? B Can I go to Helen’s party this weekend? C What time does Helen’s party begin this weekend? D I don’t like the noise at parties “How late will the bank be open ” “ ” A Its services are very good indeed B It is two blocks away C It is not very far D It will be open until pm “Will the maths teacher give us a test this week?” “ ” A I doubt whether it’s easy B Yes, the test was difficult C I don’t think he wil come D No, he probably won’t “What does this thing do?” “ ” A I think it’s a waste of money B It sure does C It peels potatoes D I can use it well “ ” “Yes, I have a date ” A Do you have any plans for tonight B Can I have an appointment with Dr Adams? C What’s the time, please D Do you have any plans tonight? “May I take my break, now?” “ ” A No, you didn’t break it B I think I need five minutes C I’ll be back in five minutes D Yes, of course “Do you support the proposal to build a new airport?” “ ” A No, not really B No, I like it C No, I don’t think you’re right D Yes, I’m against it 9 “Your job is pretty routine, then?” “ ” A Yes, sometimes it’s a little boring B Yes, it’s really exciting C Yes, I love exciting work D Yes, it’s different every day 10 “ ” “Oh, but it’s boring?” A Don’t you like the news? B Would you prefer news to films? C I think you should watch the news D You often watch the news, don’t you? Exercise 6 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “I think the new resort will ruin the environment ” “ ” A I’m afraid so B Don’t you think so? C I agree It sounds nice D Let’s go there “ ” “OK Where shall we go?” A Shall we go the jazz concert? B Have you done the shopping? C Oh, reading books and going shoping D I want to go shoping “Would you mind sending those flowers to Mr Brown?” “ ” A Sure, I’ll it now B I would if I were you C He wouldn’t mind D No, I can handle it myself “I’ve got two tickets for the show ” “ ” A Oh, anything else? B Thanks I can affrod the tickets C That’s great When is it? D Oh, let’s go and get the tickets “Go two blocks and then you’re there ” “ ” A Excuse me How can I get there? B OK, thanks C No, thanks D I’m sorry I don’t know “Would you like to order now?” “ ” A Yes, I like beef steak B Yes, I’d like beef steak C It’s excellent D Yes, a table for five “ ” “Oh, really? Why?” A What I next? B When you have class again? C You have a doctor’s appointment at ten D Our tomorrow’s class has been canceled “Hi, I’d like sone information aboiut driving lessons ” “ ” A I’m afraid I can’d drive B Sure, could I have your name and address? C From am to pm D Sure, please “I think golf is really great ” “ ” A Do you? I think it’s boring B Don’t you believe so? C Neither I D Almost every day 10 “That was a boring book ” “ ” A No, it’s very boring B Yes, it was exciting C It certainly was D I think it will be good Exercise 7 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions Guess what! I have just been invited to the manager’s house for dinner ” “ ” A What’s that? B Oh, how nice C Well done D Really? I don’t think so “So how are things at school, Tom?” “ ” A Well, I can’t agree with you B It was not good at it C Oh, pretty good, actually D It’s my pleasure “Do you fancy going to a movie this evening?” “ ” A I’m sorry I don’t know that, B Not at all, go ahead C Not so bad And you? D That would be nice “We’ve been here before ” “ ” A Oh, have we? B How nice! C How lovely! D No, we didn’t 5 “Could I speak to Ann?” “ ” A This is Daisy speaking B Can I take a meaasge? C Just a moment I’m coming D I’m sorry, Ann’s not in “Well, it’s been nice talking to you ” “ ” A Yes, nice to have met you too B Oh, yes I’m afraid so C Nice to meet you, too D Have you been here long? “Did you hear the robbery the other day?” “ ” A Yes, it was great B No, what happened? C Oh, no D Oh, sure Thanks “I don’t think we should exercise late at night ” “ ” A Neither I B So I C I think so, too D I don’t neither “Sorry, the manager is not here ” “ ” A Can I take a message then? B Can I speak to the manager, please? C Can I leave a meaasge then? D Would you like to leave a message? 10 “It was very kind of you to help me out, Paul?” “ ” A I’m glad you like it B Thanks a million C That was the least I could D You can say that again Exercise 8 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “I hear The Golden Bride is a very good film ” “ ” A Yes, it’s very exciting B No, I don’t hear that C Yes, it’s boring D No, I hear it, too “What would you like to at the weekend?” “ ” A I like to a lot B I can’t stand it C I’d like to see a football match D I don’t like the weekend “What’s the matter with your son?” “ ” A He went to London two weeks ago B He’s just graduated from university C He’s got a headache D He did an experiment on a cure for the headache “What’s the weather like in Vietnam now?” “ ” A It’s sunny and hot B It’s summer now C We have dry season and rainy season D It often rains in spring Customer “ ” Salesman “It’s over there, next to the tea and coffee ” A I’m sorry I didn’t buy the tea and coffee B Can you help me? I can’t carry the tea and coffee C How much is a kilo of tea and coffee? D Excuse me, where’s the tea and coffee? “Can you come down and help me with my shopping?” “ ” A What are you doing? B I am coming C Can’t you buy me some stamps D I am looking forward Mr Simon “What shall I when I want to call you?” Nurse “ ” A Stay here and enjoy yourself B You shall find the red button on the left C Press the red button on the left D I’d come every ten minutes “Would you like to meet Mrs Gale?” “ ” A I don’t know where she is living B I’d love to C I find it very interesting D I can make an appointment with her “Do you need any help?” “ ” A No, thanks I’m too weak to lift this box B No, thanks I’m strong enough to lift this box C Yes, thanks I’m too strong to lift this box D Yes, thanks I’m weak enough to lift this box 10 “ ” “That’s all right I can mend it ” A I’m sorry about the dirt C I apologize for her rudeness B I’m sorry I broke the cup D It was all fault I shouldn’t have said that Exercise 9 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “Would you like another cup of coffee?” “ ” A Me, too B It’s a pleasure C Very kind of your part D I’d love one “Would you like me to get you a taxi?” “ ” A Well Let’s see B Yes, please, if it’s not bother C Yes, I see D That would be delightful Thanks “How does this machine work exactly?” “ ” A What have you done to it? B It’s my pleasure C Certainly D It’s very simple I’ll show you Sorry, I’m late, Peter ” “ ” A No, I wouldn’t mind at all B Not on my account C That’s all right D Well, it’s worth a try “Why don’t you come over and see the new film with me?” “ ” A I’m afraid not B Great, I’d love to C Sure Please D Wow! I didn’t realize that “Do you like that advanced course you’re taking, John?” “ ” A No, thanks B By and large, yes C Not me I’m still waiting D No, not everyone “Do you know where Paul is?” “ ” A Pardon, I don’t know B I’m afraid I don’t C Why not? D It’s no use “ Do you mind if I use your phone?” “ ” A Not at all Help youself B You can say that again C Sorry, I have no idea D Certainly, it’s true “Do you want me to turn up the heater?” “ ” A It’s my pleasure B No, go right ahead C No, it’s quite warm here D Thanks I’ll be right back 10 “Excuse me, can you tell me where I can catch a bus to London, please?” “ ” A Yes, please B Sorry, I’m new here myself C Sure, go ahead D OK Here’s your ticket Exercise 10 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions “You look nice in these blue jeans, Ann ” “ ” A Don’t mention it B Don’t bother C You can say that again D Thanks “I wonder if you could help me ” “ ” A Don’t mention it B Really? How nice C I’ll my best What’s up? D No, what is it? “You won the first prize, Jane ” “ ” A You are very welcome B Congratulations! C You are kiding D Well done “Didn’t you go to the cinema last night?” “ ” A Yes, I lost the ticket B Yes, I stayed at home B No, It was too cold to go out D OK That’s a good idea “Well, I hope enjoyed your meal ” “ ” A Oh, absolutely delicious B Yes, that’s right C No problem D Yes, it’s very interesting “Do you have the time, please?” “ ” A I’d rather not B Sure I have plenty of time C No, I haven’t I’m busy D Sorry I don’t have a watch now “Would you like to go to the cinema with me tonight?” “ ” A No thanks I’d better it myself B Thanks for asking I just need an early night C Why not? Staying at home is always what I want D Are there any good programmes on TV tonight? “How long will it take to finish that report?” “ ” A It’s about 10 pages long B I agree It’s very long B I’ll report it to the manager D I’ll have it finished by next week “What’s Mary’s new boyfriend like?” “ ” A He’s from the next town B He’s intelligent and humorous C She likes him a lot D He likes tennis and baseball 10 “It is very kind of you to invite us to your party ” “ ” A No, thanks B Good idea, thanks C OK That’s great D It’s my pleasure ... với lời đề nghị người từ chối nêu lý B Phương án sai “I feel very bored ” Tôi cảm thấy chán nản. Câu không liên hệ chặt chẽ với câu đề nghị C Phương án sai “You’re welcome ” Rất vui tiếp anh.... toàn nghĩ/ tin/ cảm thấy - I must say that Tôi phải nói Lời khuyên đề nghị advising or making suggestions Lời khuyên đề nghị - If I were you, I would Nếu anh - If I were in your situation/... the carpet Lời đáp - Thank you/ Thanks Cảm ơn. - I will it Tôi làm thế. Lời đề nghị giúp đỡ offering Lời đề nghị giúp đỡ - Can/ May I help you? Để giúp anh. - Let me help you Để giúp - Xem thêm -Xem thêm CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHỨC NĂNG GIAO TIẾP, CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHỨC NĂNG GIAO TIẾP, * CHIẾN LƯỢC LÀM BÀIBước 1 Đọc kỹ câu hỏi, xác định đây là dạng câu hỏi Thu thập & xác định thông tin hay Quan hệ xã dụng kiến thức trong phân “Kiến thức trọng tâm” để tìm câu trả lời phù 2 Lưu ý chọn câu trả lời phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đảm bảo độ lịch sự, lễ phép, thân thiện. Loạibỏ những câu bày tỏ thái độ khó chịu, không thân thiện, Tuy nhiên cũng cần tránh những câu quá câu nệ, họcthuật, không hợp với lối nói hàng ngày.* KIẾN THỨC TRỌNG TÂMTrong tiếng Anh, bên cạnh những câu hỏi có mục đích thu thập thông tin thì một số dạng câu hỏi khác lại có tácdụng kiểm chứng hay đơn giản là một lời đề nghị hay lời mời. Mỗi câu hỏi sẽ có cấu tạo và chức năng khácnhau. Đối với dạng bài Tình huống giao tiếp, chúng ta cần hiểu rõ bản chất câu hỏi, từ đó đưa ra được câu trảlời phù DẠNG CÂU HỎI THU THẬP & XÁC ĐỊNH THÔNG TIN1. Câu hỏi Có - Không Yes-No question* Câu hỏiĐộng từ to-be Am, Is, Are, Was, Were + s + N/Adj +...?Trợ động từ Do, Does, Did, Will, Would + S + V + …?Động từ khuyết thiếu May, Might, Can, Could ... S + V + …?* Câu trả lờiXác nhận thông tinYes, S + tr đ ng t /to-be/đ ng t khuyếết ộ ừ ộ ừNo, S + tr đ ng t /to-be/đ ng t khuyếết thiếếu, ợ ộ ừ ộ ừ d ng ph đ nhạ ủ ịCách trả lời khác-I think/believe/hope/expect so. Tôi nghĩ/tn/hi v ng/mong thếế.ọ-Sure/ Actually/ Of course/Right. Dĩ nhiến/Chắếc chắến rôồi.-I don’t think/believe/expect so. Tôi không nghĩ/tn/mong thếế.-I hope/ believe/ guess/ suppose not. Tôi hy v ng/tn/đoán/cho là không.ọ- I’m afraid not. Tôi e rắồng không.Ex- Are you sick? Bạn ốm à? - Yes, I am. Đúng rồi.- Did he get an accident yesterday? Hôm qua anh ấy bi tai nạn à? - I don’t expect so! Tôi không mong thế chút nào!* Lưu ýCâu hỏi có cấu trúc giống câu hỏi Yes-No nhưng chứa từ or’  ta không dùng Yes, No trong câu trả lời, màphải lựa chọn một phương - Do you like tea or coffee? Bạn thích trà hay cà phê?- I’d prefer coffee, please. Tôi thích cà phê hơn.2. Câu hỏi có từ để hỏi Wh-questions

lý thuyết chức năng giao tiếp trong tiếng anh