🌚 Câu Hỏi Về Dinh Dưỡng Thực Phẩm

Đáp: Không. Các thực phẩm có chứa đường rất cần trong các bữa ăn của người chơi thể thao thường xuyên. Tuy nhiên bạn nên nhớ nếu bạn lạm dụng các sản phẩm này sẽ dẫn đến sự mất cân bằng dinh dưỡng và hậu quả là bệnh giảm glucoza-huyết phản ứng. Hạn chế Con người không thể thiếu sống thực phẩm nhưng không phải tất cả chúng ta đều hiểu rõ về đồ ăn. 8 câu hỏi do BuzzFeed đưa ra giúp bạn kiểm tra và cập nhật thêm kiến thức dinh dưỡng. 2. Giấy phép Công bố sản phẩm (Đường) cung cấp. Đây là 2 loại giấy tờ cần thiết và quan trong để tiến hành kinh doanh hợp pháp sản phẩm. Bên trên là 2 câu hỏi tiêu biểu nhất trong bộ 60 câu hỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm nếu như quý doanh nghiệp muốn tìm hiểu thêm Câu hỏi thực hành về Thực phẩm & Dinh dưỡng WAEC GCE 2021: Thực phẩm & Dinh dưỡng WAEC Tin tức hiện tại của trường Cổng thông tin cập nhật giáo dục được xếp hạng tốt nhất trên thế giới; Hướng dẫn Kiểm tra và Học tập, Trang web Việc làm & Học bổng Lương cao 1. Nêu cách dinh dưỡng của vi khuẩn 2. Nơi phân bố và số lg vi khuẩn. 3. Nêu các bậc phân loại thực vật. 4. VD về câ Sản phẩm dinh dưỡng dùng trong THUỐC và THỰC PHẨM NGÀNH THỦY SẢN, CHĂN NUÔI ( GIAGOOSCS TẠI NHÀ MÁY) Hỏi cộng đồng (Tối thiểu 20 kí tự) Chưa có câu hỏi nào về sản phẩm này Sắp xếp Có ích nhất Mới nhất Công nghệ lớp 6 Ôn tập chương 2: Bảo quản và chế biến thực phẩm. Câu hỏi 5 trang 38 Công nghệ lớp 6: Nhận xét về dinh dưỡng và sự đa dạng của thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày ở gia đình em trong một tuần. c. Sản phẩm: Hs trả lời các câu hỏi: 1. Vi sinh vật cần nguồn carbon là amino acid loại methionine (chất hữu cơ); nguồn năng lượng không cần ánh sáng. Như vậy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này là hóa tự dưỡng. 2. Do đó, thực phẩm chúng ta ăn đều ít nhiều phải có muối và vị “mặn” là nòng cốt của vị giác. Một người bạn đã hỏi tôi về một bà Tôn Nữ ở Huế trước khi đi lấy chồng đã đãi người yêu một bữa ăn gồm 21 món muối, chuyện đó có thực không? WRVlG. Chế độ ăn thực dưỡng là một chế độ ăn mới nổi lên tại Việt Nam trong vài năm qua, và nhiều người tin rằng chế độ ăn thực dưỡng có thể chữa được cả các căn bệnh nan y. Vậy thực hư về chế độ ăn thực dưỡng như thế nào? 1. Những tiềm năng của chế độ ăn thực dưỡng Chế độ ăn thực dưỡng, với gạo lứt, các loại đậu, các loại tảo biển và học thuyết âm dương nhằm duy trì sự cân bằng trong cuộc sống, sức khỏe, hướng tới sự trường thọ là một chế độ ăn được cho là ra đời từ những năm 60 của thế kỷ trước, nhưng thực ra nó có nguồn gốc sâu xa hơn thế rất độ ăn thực dưỡng không chỉ quan tâm về cân nặng, hơn cả nó hướng tới sự cân bằng của cuộc sống. Về tổng thể nó là một lối sống lành mạnh dành cho tất cả mọi người nam giới, nữ giới, trẻ em, nhờ sự kết hợp giữa chọn lựa thực phẩm cho thể chất và bồi dưỡng về mặt tinh thần. Những người theo chế độ ăn thực dưỡng được khuyến khích ăn thường xuyên, nhai thức ăn thật kỹ trước khi nuốt, lắng nghe cơ thể, sống năng động và duy trì tinh thần hạnh cốc nguyên hạt, rau xanh, và một số loại đậu là những thực phẩm cơ bản của chế độ ăn thực dưỡng, và nhiều người tin rằng chế độ ăn thực dưỡng có thể giúp phòng tránh hoặc chữa khỏi ung thư. Nhưng niềm tin này không đúng thực tế và không có bằng chứng khoa học nào chứng minh cho điều đó. Tuy nhiên chế độ ăn thực dưỡng do sử dụng nhiều thực phẩm thực vật, ít chất béo, giàu chất xơ nên có khả năng hạ thấp nguy cơ của các bệnh lý tim mạch và một số ung thư nhất định. 2. Những thực phẩm cần ăn và thực phẩm nên tránh trong chế độ ăn thực dưỡng Trong chế độ ăn thực dưỡng, ngũ cốc nguyên hạt hữu cơ sẽ chiếm từ 40% - 60%, bao gồm gạo lứt, đại mạch, kê, yến mạch và ngô. Các loại rau xanh theo mùa tại địa phương chiếm 20% - 30%. Còn 5% - 10% còn lại dành cho các loại đậu, các sản phẩm từ đậu chẳng hạn như đậu phụ, miso hay tempeh, và các loại tảo biển như nori, agar,....Cá và hải sản tươi, các loại trái cây địa phương, dưa muối, và các loại hạt có thể được sử dụng vài lần mỗi tuần. Xy rô gạo rice syrup là một trong các chất tạo ngọt thỉnh thoảng được sử trứng, thịt gia cầm, thực phẩm chế biến, đường tinh luyện, các loại thịt gia súc, trái cây nhiệt đới, nước ép hoa quả, và một số loại rau xanh nhất định chẳng hạn như măng tây, cà tím, rau chân vịt, cà chua và bí xanh là những thứ không được khuyên theo chế độ ăn thực dưỡng được khuyên chỉ nên uống nước lúc khát. Trong khi chuẩn bị đồ ăn, gia vị cay cùng các thức uống chứa nồng độ cồn cao, soda, cà phê và bất kỳ thứ gì được tinh chế, chế biến công nghiệp hoặc có chất bảo quản hóa học đều không được sử dụng. Người tuân thủ chế độ ăn thực dưỡng chỉ được bổ sung nước 3. Chế độ ăn thực dưỡng có dễ thực hành và duy trì không? Trên thực tế, để có thể thực hành và duy trì chế độ ăn thực dưỡng cần rất nhiều nỗ lực và cố gắng, tuy nhiên nếu vượt qua được giai đoạn đầu thì mọi chuyện sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Giống như nhiều vấn đề khác, chế độ ăn thực dưỡng cần làm quen và thích nghi dần bản chất, đây không đơn thuần chỉ là một chế độ ăn, mà là cả một hệ thống lý luận và lối sống. Do đó việc thực hành chế độ ăn thực dưỡng đến đâu còn phụ thuộc vào việc người thực hành muốn thực hiện đến mức độ nào chỉ đơn thuần là theo các nguyên lý ăn uống mà chế độ ăn này đưa ra, hay là tiếp nhận và thực hành theo toàn bộ lối sống mà nó hướng độ ăn thực dưỡng cũng có những nguyên tắc rất riêng biệt, chẳng hạn như trước khi ăn cần giữ tâm thế vui vẻ, hay khi thức ăn đầy trong miệng cần nhai kỹ ít nhất 50 lần trước khi nuốt. Chế độ ăn này cũng khuyến khích ăn 2 - 3 lần trong ngày và mỗi lần ăn nên dừng lại trước khi cảm thấy hình thức tập luyện thể dục thể thao được khuyến khích thực hiện khi thực hành chế độ ăn thực dưỡng. 4. Chế độ ăn thực dưỡng có phù hợp với một số người có chế độ ăn đặc biệt không? Đối với những người ăn chay muốn thực hành chế độ ăn này cần lưu ý vài điểm, đó là chế độ ăn thực dưỡng nguyên thủy cho phép ăn cá, cũng như hạn chế lượng muối và lượng chất béo thu nhận. Tuy nhiên điều này có thể dễ dàng thay đổi để thích nghi cho phù hợp, nhằm mục đích đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho người ăn chay, bao gồm các yếu tố như vitamin B12, sắt, kẽm, vitamin D và acid béo omega - với những người thực hiện chế độ ăn không có gluten, vì chế độ ăn thực dưỡng không cấm gluten nên những người này cần lưu ý tới các thực phẩm có chứa gluten để loại bỏ chúng khỏi thành phần thực phẩm sử dụng. Chế độ ăn thực dưỡng không cấm sử dụng gulten 5. Nhìn nhận chung về chế độ ăn thực dưỡng Nếu muốn thực hiện một chế độ ăn lành mạnh, chế độ ăn thực dưỡng là một lựa chọn tốt. Tuy không có những bằng chứng tuyệt đối, nhưng với một chế độ ăn với thành phần chủ yếu là rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt sẽ có khả năng rất lớn hạ thấp nguy cơ mắc một số bệnh lý, bao gồm các bệnh lý về tim mạch và ung thư. Đồng thời người thực hành chế độ ăn thực dưỡng cũng được hưởng rất nhiều lợi ích về sức khỏe với những bệnh nhân mắc đái tháo đường, tăng huyết áp, tăng cholesterol hoặc mắc bệnh lý tim mạch, thì chế độ ăn thực dưỡng là một chế độ ăn khá lý tưởng, bởi thành phần thực phẩm lành mạch, hạn chế sử dụng đường và các thức ăn giàu chất cạnh thực hành và duy trì chế độ ăn thực dưỡng, việc tập luyện thể dục thể thao cũng hết sức quan trọng, để đảm bảo mang lại lợi ích sức khỏe tối đa cho người thực hiện, bởi trên thực tế không có một chế độ ăn lành mạnh nào lại không cần kết hợp với chế độ luyện tham khảo và XEM THÊM Thực dưỡng và ung thư Những điều cần biết Xây dựng thực đơn 2000 calo mỗi ngày 8 điều có thể làm chậm ung thư tuyến tiền liệt Dinh Dưỡng - An tồn thực phẩmVAI TRỊ VÀ NHU CẦU CỦA SINH DƯỠNG1. Trong các vai trò sau đây của protid,vai trò nào là quan trọng hơn cả?A. Sinh năng lượngB. Tạo hìnhC. Chuyển hóa các chất dinh dưỡngkhácD. Kích thích ăn ngonE. Bảo vệ cơ thể2. Protid KHƠNG phải là thành phần cấutạo củaA. EnzymeB. Kháng thểC. MáuD. Nhân tế bàoE. Hormone sinh dục3. Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Protidtrong cơ thể, sẽ cung cấp KcalA. 3,0B. 3,5C. 4,0D. 4,5E. 5,04. Bộ ba acid amin nào sau đây được xemlà quan trọng nhất trong dinh dưỡngngườiA. Leucin, Isoleucin, LysinB. Lysin, Tryptophan, PhenylalaninC. Tryptophan, Phenylalanin, ValinD. Lysin, Tryptophan, MethioninE. Phenylalanin, Valin, Treonin5. Dinh dưỡng cho ngưòi trưởng thànhcần bao nhiêu acid amin cần thiết?A. 6B. 7C. 8D. 9E. 106. Dinh dưỡng cho trẻ em cần bao nhiêuacid amin cần thiết?A. 6B. 7C. 8D. 9E. 107. Trong các thực phẩm sau đây, loại nàocó hàm lượng protid cao nhất?A. Ngũ cốcB. Thịt heoC. CáD. Đậu Đậu phụng8. Nhu cầu Protid của người trưởng thànhtheo đề nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 10% 1 tổng số năng lượngB. 11% ± 1C. 12% ± 1D. 13% ± 1E. 14% ± 19. Vai trò nào trong số các vai trò sau đâycủa Lipid là quan trọng nhất trong dinhdưỡng người?A. Tham gia cấu tạo tế bàoB. Sinh năng lượngC. Cung cấp các vitamin tan trong lipidD. Gây hương vị thơm ngon cho bữa ănE. Là tổ chức bảo vệ, tổ chức đệm củacác cơ quan trong cơ thể10. Chất nào trong số các chất sau đây làyếu tố quan trọng điều hịa chuyển hóacholesterol?A. CephalinB. LecithinC. SerotoninD. GlycerinE. Cả 4 câu trả lời trên là sai11. Khi đốt chay hoàn toàn 1gam Lipidtrong cơ thể, sẽ cung cấp KcalA. 5B. 6C. 7D. 8E. 91Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩm12. Nhu cầu Lipid của người trưởng thànhtheo đề nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 14% tổng số năng lượngB. 16C. 18D. 20E. 2213. Giá trị dinh dưỡng của chất béo phụthuộc vào các yếu tố sauA. Hàm lượng các vitamin A, D, E... vàphosphatidB. Hàm lượng các acid béo chưa no cầnthiết và phosphatidC. Hàm lượng các vitamin A, D, E...;acid béo no và phosphatidD. Hàm lượng các vitamin A, D, E...;acid béo chưa no cần thiết Hàm lượng phosphatid, acid béo novà tính chất cảm quan Thực phẩm nào sau đây có hàm lượngchất béo cao nhất?A. Thịt heoB. Đậu nànhC. Đậu phụngD. Trứng gà vịt15. Trong chương trình quốc gia phịngchống khơ mắt do thiếu vitamin A, liềuvitamin A được dùng cho trẻ dưới 12thángA. đơn vị quốc tế UIB. Câu 16Thức ăn nguồn gốc thực vậtcung cấp vitamin A dưới dạngA. RetinolB. α carotenC. β γ Để có được 1 đơn vị RETINOLVitamin A chính cống, cần phải sửdụng bao nhiêu đơn vị β carotenA. 4B. 5C. 7E. 818. Nhu cầu Vitamin A ở người trưởngthành theo đề nghị của Viện DinhDưỡngA. 550 mcg/ngàyB. 650C. 850E. 95019. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng caroten cao nhấtA. Bí đỏB. Cà chuaC. Cà rốtD. Cần tây .E. Rau muống20. Nhu cầu Vitamin C ở người trưởngthành theo đề nghị của Viện DinhDưỡngA. 30 - 60 mg/ 60 - 90C. 90 - 120D. 120 - 150E. 150 - 18021. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượngvitamin C cao nhấtA. Rau Rau cần tâyC. R. mồng tơiD. Su-p-lơE. Rau muống22. Vitamin B1 là coenzyme củaA. Flavin Mono Nucleotid FMNB. Flavin Adenin Dinucleotid FADC. Puruvat Nicotinamid Adenin DinucleotidE. Nicotinamid Adenin Dinucleotid Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩm23. Vitamin B1 cần thiết cho q trìnhchuyển hóaA. ProtidB. LipidC. VitaminE. Khống24. Vitamin B2 cần thiết cho q trìnhchuyển hóaA. LipidC. GlucidD. VitaminE. Khoáng25. Nhu cầu vitamin B1 cho người trưởngthành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 0,1 mg/1000 KcalB. 0,2 mg/1000 KcalC. 0,3 mg/1000 KcalD. 0,4 mg/1000 0,5 mg/1000 Kcal26. Nhu cầu Calci cho người trưởngthành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 300 mg/ngày/ngưòiB. 400 mg/ngày/ngưòiC. 500 mg/ngày/ 600 mg/ngày/ngưòiE. 700 mg/ngày/ngưòi27. Nhu cầu Calci cho phụ nữ mang thaitheo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 600 mg/ngày/ngườiB. 700 mg/ngày/ngườiC. 800 mg/ngày/ngườiD. 900 mg/ngày/ngườiE. 1000 mg/ngày/ Nhu cầu Fe cho nam trưởng thànhtheo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 5 mg/ngàyB. 10 mg/ 20 mg/ngàyD. 25 mg/ngàyE. 30 mg/ngày29. Nhu cầu Fe cho nữ trưởng thành theokhuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 8 mg/ngàyB. 13 mg/ngàyC. 18 mg/ngàyD. 23 mg/ngàyE. 28 mg/ Nhu cầu vitamin B2 cho người trưởngthành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 0,35 mg/1000KcalB. 0,45 mg/1000KcalC. 0,55 mg/ 0,65 mg/1000KcalE. 0,75 mg/1000Kcal3 Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩmDINH DƯỠNG HỢP LÝ1. Giá trị dinh dưỡng của Protid trongkhẩu phần phụ thuộc vàoA. Số lượng tuyệt đối của các a. aminbên trong khẩu phầnB. Sự cân đối của các a. amin bên trongkhẩu phầnC. Độ bền vững với nhiệt độD. Số lượng tuyệt đối và sự cân đối củacác a. amin bên trong khẩu Sự cân đối của các a. amin bên trongkhẩu phần và sự bền vững với nhiệt độ2. Protid của bắp ngơ khơng cân đối vìA. Giàu leucine làm tăng nhu cầuisoleucine; giàu lizin; nghèo Giàu leucine làm tăng nhu cầuisoleucine;Nghèolizin; Nghèo leucine, nghèo lizin; Nghèo leucine, nghèo lizin; Giàu leucine làm tăng nhu cầuisoleucine;Nghèolizin; Trong mối quan hệ lẫn nhau giữa cácchất dinh dưỡng, hàm lượng cao củaacid amin này sẽA. Gây giảm hấp thu acid amin khácB. Gây tăng hấp thu acid amin khácC. Tạo nên sự thiếu hụt thứ phát acidamin Gây tăng nhu cầu một số vitaminE. Gây tăng nhu cầu một số chất khoáng4. Thực phẩm thực vât riêng lẻ khôngchứa đủ 8 acid amin cần thiết, nhưngkhẩu phần ăn “chay” có thể chứa đầyđủ acid amin cần thiết, muốn vậy cầnA. Khuyến khích khơng ăn “chay”B. Phối hợp nhiều thực phẩm thực vậtđể bổ sung acid amin lẫn Phối hợp với thực phẩm động vậtD. Ăn thực phẩm thực vật phối hợp vớiuống thuốc có chứa acid amin4E. Tiêm truyền acid amin định kỳ5. Nhu cầu vitamin B1 ở người trưởngthành theo đề nghị của Viện DinhDưỡngA. 0,2 mg/ 1000 KcalB. 0,3C. 0, 0,5E. 0,66. Để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỉ lệvitamin B1 γ / calo không do lipitnênA. ≥ 0,15B. ≥ 0,25C. ≥ 0,35D. ≥ 0, ≥ 0,557. Khi khẩu phần chứa nhiều acid béochưa no đòi hỏi sự tăngA. Vitamin AB. Vitamin DC. Vitamin Vitamin B2E. Vitamin C8. Khi khẩu phần tăng protid, vitamin nàocần tăng theoA. ThiaminB. Acid ascorbicD. Acid pantotenicE. Pyridoxin9. Trong mối liên hệ giữa các chất dinhdưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụthuộc vàoA. Trị số tuyệt đối của calci trong khẩuphầnB. Trị số tuyệt đối của phospho trongkhẩu phầnC. Tỷ số calci / Tỷ số calci / magneE. Hàm lượng protid trong khẩu phần Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩm10. Yêu cầu đầu tiên của một khẩu phầnhợp lýA. Cung cấp đủ E theo nhu cầu cơ Cung cấp đủ các chất dd cần thiếtC. Các chất dd có tỷ lệ thích hợpD. Cân đối giữa P/L/GE. Cân đối giữa chất sinh năng lượng vàkhông sinh năng lưọng11. Một khẩu phần được xem là hợp lýkhiA. Cung cấp đủ năng lượng theo nhucầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡngcần thiếtB. Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cầnthiết ở tỷ lệ thích Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thíchhợpD. Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chấtdinh dưỡng ở tỷ lệ thích hợp..E. Cung cấp đủ năng lượng, vitamin vàchất Nhu cầu năng lượng của nam trưởngthành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2200D. 240013. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởngthành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2300E. 240014. Nhu cầu năng lượng của nam trưởngthành, 30-60 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2300E. 240015. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởngthành,30-60 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của VDD Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2200D. 2300E. 240016. Nhu cầu năng lượng của nam trưởngthành,18-30 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của VDD Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 290017. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởngthành,18-30 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt 2100 Kcal/ngàyB. 2500D. 2700E. 290018. Nhu cầu năng lượng của nam trưởngthành,30-60 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 290019. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởngthành,30-60 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt 2100 Kcal/ngàyB. 2300D. 2400E. 25005 Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩm20. Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối,năng lượng cần thêm vào so với ngườibình thườngA. 150 KcalB. 250C. 450E. 55021. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày củangười trưởng thành so với chuyển hóacơ bản ở nam trưởng thành, lao độngnhẹA. 1, 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,8222. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày củangười trưởng thành so với chuyển hóacơ bản ở nữ trưởng thành, lao độngnhẹA. 1,55B. 1, 1,78D. 1,61E. 1,8223. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày củangười trưởng thành so với chuyển hóacơ bản ở nam trưởng thành, lao độngvừaA. tyle="displayblock; height 300px;" data-ad-client="ca-pub-2979760623205174" data-ad-slot="7919569241" data-ad-format="auto">A. 5B. 15D. 20E. 2534. Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợplý đối với người lao động trí óc và tĩnhtạiA. E của KP ln cao hơn E tiêu haoB. Duy trì E của KP = E tiêu hao..C. Năng lượng của khẩu phần luôn thấphơn năng lượng tiêu haoD. Tăng cường hoạt động thể lực saukhi ănE. Tăng cường năng lượng khẩu phầnkết hợp với hoạt động thể lực35. Nguyên tắc cung cấp các chất dinhdưỡng cho người lao động trí ócA. Hạn chế glucid trong khẩu Hạn chế lipid trong khẩu Hạn chế glucid và lipid trong khẩuphần..D. Tăng cường glucid trong khẩu Tăng cường lipid trong khẩu Nguyên tắc cung cấp các chất dinhdưỡng cho người lao động trí ócA. Đủ protein nhất là protein động Tăng cường lipid trong khẩu Tăng cường glucid trong khẩu Hạn chế chất xơE. Tăng cường muối37. Nguyên tắc cung cấp các chất dinhdưỡng cho người lao động trí ócA. Hạn chế chất xơ trong khẩu phầnB. Tăng cường glucid trong khẩu Tăng cường lipid trong khẩu Đủ các vitamin và chất khoáng đặcbiệt là kẽm Zn, vitamin E, A, C..E. Ăn nhiều muối38. Tỷ lệ giữa P,L,G trong khẩu phần côngnhân nên làA. 10/ 15 - 20 / 65 - 75B. 12/ 15 - 20 / 65 - 15 / 15 - 20 / 60 - 70D. 15 / 10 - 15 / 70 - 75E. 15 / 15 - 20 / 65 - 7039. Nguyên tắc ăn uống cho công nhânA. Ăn sáng trước khi đi làm; Bữa tối ănvừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ Khoảng cách giữa các bữa ăn khôngdưới 4 giờ và quá 6 giơ trừ ban đêmC. Nên phân chia cân đối thức ăn ra cácbữa sáng, trưa, chiềuD. Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ2 - 2 giờ 30. Chú ý ăn ca đêmE. Ăn sáng trước khi đi làm; Khoảngcách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờvà quá 6 giờ; Bữa tối ăn vừa phải, trướckhi đi ngủ 2 - 2 giờ 30..40. Tiêu hao năng lượng cả ngày của nôngdânKcal/ngàyA. 2100B. 23007 Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩmC. 2500D. Duy trì cân nặng “ nên có” cần áp dụngcho đối tượngA. Trẻ emB. Vị thành niênC. Người trưởng Phụ nữ có thaiE. Người già42. Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lýcủa Viện Dinh Dưỡng VN, lượngđường bình quân mỗi tháng nêngam/người/thángA. 300B. 400C. 600E. 70043. Theo khuyến nghị của Viện Dinhdưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Ăn theo sở thích cá nhânB. Nhịn ăn buổi sángC. Ăn nhiều vào buổi tốiD. Ăn theo nhu cầu dd của cơ thể .E. Ăn ngay trước khi đi ngủ44. Theo khuyến nghị của Viện Dinhdưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Ăn khẩu phần đơn giảnB. Chế biến với nhiều gia vịC. Tổ chức bữa ăn đa dạng, hỗn hợpnhiều loại thực Ăn nhiều vào buổi tốiE. Không ăn cùng mâm với trẻ em45. Theo khuyến nghị của Viện Dinhdưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Hạn chế muối tuyệt đốiB. Hạn chế muối tương đối 4 giờE. Ăn thức ăn chế biến sẵn để ở nhiệt độmôi trường sau 2 Theo khuyến nghị của Viện Dinhdưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Tổ chức tốt bữa ăn gia đình, đảm bảongon, sạch, tình cảm, tiết Cả 3 bữa đều ăn ở quán ăn hè phốC. Ăn chung với đồng nghiệp ở cơ quanD. Ăn ở bếp ăn tập thể, đi hát với bạnbè đến tối mới vềE. Mua thức ăn đường phố về ăn, khôngnấu tại gia đình bữa nào53. Giá trị dinh dưỡng của Protid phụthuộc theo chất lượng của nó nghĩa làtùy theo sự cân đối của các a. amin bêntrong khẩu phần chứ không phải sốlượng tuyệt đối của Sai54. Protid của ngô không cân đối trên haimặt một mặt do hàm lượng leucinequá cao, mặt khác do nghèo lizin Uống nước khống mặnB. Sai55. Ngồi tỷ lệ năng lượng do lipid so vớitổng số năng lượng, cần phải tính đếncân đối giữa chất béo nguồn động vậtvà thực vật trong khẩu Sai56. Trong 1 khẩu phần, hai loại protitkhông cân đối phối hợp với nhau cóthể thành một hỗn hợp cân đối hơn, cógiá trị dinh dưỡng cao ĐúngB. Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thaythế hồn tồn mỡ ăn bằng dầu thực vậtA. ĐúngB. Nhu cầu vitamin B1 liên quan vớilương gluxit trong khẩu phần, để đềphòng bệnh Beri- Beri tỉ lệ đó cầnĠ0, Sai59. Theo khuyến nghị cuả Viện Dinhdưỡng Việt nam, tỷ lệ thích hợp giữaProtid, Lipid và Glucid là 18% / 12% /70%A. ĐúngB. Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ Pđộng vật / tổng số P nên 30%.A. Sai9Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩmGIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN1. Protid của cá dễ hấp thu và đồng hóahơn protid của thịt vì lý doA. Pr của cá khơng có elastin & collagenB. Tổ chức l/kết ở cá thấp và p/phối đều..C. Pr của cá khơng có elastin, tổ chức liênkết thấp và phân phối Cá có đầy đủ cần thiết hơn thịtE. Các acid amin ở cá cân đối hơn thịt2. Thành phần chủ yếu của mỡ động vậtbao gồm.A. Các acid béo no chiếm >50 % vànhiều cholesterolB. Cholesterol và lexitinC. Lexitin và acid béo chưa no cần thiếtD. Cholesterol và acid béo chưa no cầnthiếtE. Các acid béo no chiếm >50 % và nhiềulexitin3. Lipid của sữa có giá trị sinh học caonhưng không phải do yếu tố nàyA. Ở dạng nhũ tương và có độ phân Có nhiều canxiC. Có nhiều lexitin là một phosphatit quantrọngD. Nhiệt độ tan chảy thấp và dễ đồng hóaE. Có nhiều acid béo chưa no cần thiết4. Giá trị dinh dưỡng chính của protidthịt làA. Có đầy đủ acid amin cần thiết với sốlượng caoB. Nhiều acid béo chưa no cần Có đầy đủ cần thiết, ở tỷ lệ cân đối,thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốcD. Nhiều lipid nên cung cấp năng lượngchính cho khẩu phầnE. Có đầy đủ acid amin cần thiết và thừalysin để hỗ trợ cho ngũ cốc5. Một chế độ ăn nhiều chất xơ có tácdụng tìm một ý saiA. Làm phân đào thải nhanh nên chuyểnhóa lipid, glucid được đẩy Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉachảyC. Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táobón, trĩ10D. Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thưtrực tràng, sỏi mậtE. Tăng đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể6. Hai thành phần thường thiếu trongsữa mẹ đó làA. Canxi và Sắt và vitaninCC. Sắt và chất xơD. Glucid và vitaninCE. Glucid và sắt7. Giá trị sinh học của protid đậu đỗthấp là doA. Các acid amin cần thiết ở tỷ lệ khôngcân đốiB. Khó hấp thu vì có lớp vỏ dày bên ngồiC. Lượng acid amin thấp và không cân Trong thành phần của chúng có chứacác chất phản dinh dưỡng và các acid amincần thiết ở tỷ lệ không cân đốiE. Lượng protid cao nhưng các acid amincần thiết thấp và ở tỷ lệ không cân đối8. Lạc phối hợp tốt với ngơ vìA. Lạc nhiều vitamin PPB. Lạc nhiều acid béo chưa no cần thiếthơn ngôC. Dễ hấp thu và đồng Lạc nhiều vitamin PP và tryptophan là2 yếu tố hạn chế ở ngôE. Lạc nhiều tryptophan hơn ngô9. Vừng có nhiều canxi nhưng giá trịhấp thu kém vìA. Ít protidB. Nhiều acid phytic làm cản trở hấp thucanxi của cơ Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thucanxi của cơ thểD. Ít vitamin C nên làm giảm hấp thucanxi của vừngE. Nhiều chất xơ nên làm giảm hấp thucanxi của vừng10. Đặc điểm chung của khoai củ làA. Nghèo chất dinh dưỡngB. Giá trị sinh năng lượng thấpC. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho Nghèo chất dd và giá trị sinh E thấpE. Nhiều vitamin và các chất xơ Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩm11. Thực phẩm thực vật là nguồn cungcấp chất khống có tính kiềm đặc biệt cónhiều trongA. Ngũ cốcB. Khoai Rau quảD. Đậu đỗE. Các hạt có dầu12. Cần phối hợp các thực phẩm thựcvật với nhau đểA. Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngonhơnB. Tăng lượng acid amin của khẩu phầnC. Bổ sung vitamin cho cơ thểD. Bổ sung lượng lipid cần Tạo cho món ăn có hương vị thơmngon hơn và tăng lượng cho khẩu phần13. Hai thành phần dinh dưỡng mà cơthể dựa chủ yếu vào rau quảA. Các chất khoáng và Vitamin C và carotenC. Chất xơ và sắtD. Các loại đường đơn và chất xơE. Các acid hữu cơ và pectin14. Gạo giã càng trắng càng làm giảmcác thành phần dinh dưỡng chính, đó làA. Glucid và Protid và các vitamin nhóm BC. Chất xơ và các vitamin nhóm BD. Chất xơ, protid và lipidE. Các chất khống và vitamin nhóm B15. Bảo quản ngũ cốc cần đảm bảo Phải để nơi cao ráo, thống mát, khơngnên để lâu q 3 thángB. Để chổ tối, kín, sạch, khơng nên để lâuq 3 thángC. Phải để nơi thoáng mát, sạch sẽ, để 3 kén / 40 cm2 phải hủybỏ không dùng để ănD. Ngâm nước muối 10% trong 20 ngàyE. Không nên ăn thịt chế biến tái25. Cá là thực phẩm khó bảo quảnnhưng khơng phải vì lý do nàyA. Có lớp màng nhầy bên ngồi thuận lợicho vi khuẩn phát triểnB. Chứa nhiều nước trong thành phần củanóC. Nhiều đường cho vi khuẩn xâm nhậpvào thịt cáD. Chứa nhiều acid béo chưa no nên dễ bịoxy Chứa nhiều yếu tố vi lượng26. Ăn cá nấu chưa chín cá sống hoặcgỏi cá có thể mắc bệnh nào sau đâyA. Sán dây và giun xoắnB. Sán dây, sán lá ganC. Thiếu vitamin B112D. Sán dây và thiếu vitamin Sán lá gan và thiếu vitamin B127. Sữa tươi có chất lượng tốt phải cómàu trắng ngà, mùi thơm đặc hiệu. Sữachắc chắn bị nhiễm khuẩn khi có dấuhiệu sớm nào sau đây.A. Kết tủaB. Mất mùiC. Đổi màuD. Vón cụcE. Có vị chua28. Giáï trị sinh học của thịt nướng, ramnhiệt độ khơ có ướp đường sẽ giảm làdoA. Vơ hiệu hóa vai trị của Vơ hiệu hóa vai trị của lysin và gâykhó tiêuC. Giảm lượng protid toàn phầnD. Giảm khả năng hấp thu protid và canxiE. Khó tiêu và gây ỉa chảy29. Để đánh giá chất lượng vệ sinh củasữa, cần dựa vào chỉ tiêu nào sau đây.A. Tỷ trọng và độ chua của sữaB. Sự biến đổi màu sắc rõ rệtC. Độ chua của sữa >20 thornerD. Có kết tủaE. Tỷ trọng của sữa30. Người bị bệnh sán dây do ăn phảiA. Thịt bị có kén sánB. Thịt lợn có kén Cả thịt bị và thịt lợn có kén sánD. Tất cả các loại thịt của động vật bị và cá có kén tươi có chất lượng tốt phải cómàu...A ...mùi ...B ...;khi có dấu hiệu...C...sữa chắc chắn bị nhiễm trắng ngàB- thơm đặchiệuC- kết tủa 2 biện pháp chủ yếu đểphòng bệnh do giun xoắn làA- Khám súcvật trước khi giết mỗB-thịt có giunxoắn cắt từng miếng dày 8cm hấp 1000 /2h30/ Dinh Dưỡng - An toàn thực mỡ khi bảo quản khơng tốtcó thể bịA- hóa chuagây ỉa chảyB- oxy hóa và tựoxy hóa thành các sản phẩm trung gian gâyđộc thành phần thường thiếutrong sữa mẹ đó làA- sắtB- vitamin C xơ có trong rau quả mềnmại và có tác dụng tốt hơn trong ĐúngB. nướng, ram có ướp đường lànhững món ăn có sức hấp dẫn caonhưng giá trị sinh học của món ăn đó ĐúngB. cầu của cơ thể về vitamin Cvà caroten dựa chủ yếu vào rau và ĐúngB. đỗ cần được ăn chín và ngâmnước trước khi rang để loại trừ các chấtphản dinh ĐúngB. Sai13 Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩmXÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN1. Một trong những nguyên tắc xây dựngthực đơn hợp lýA. Cần biết chính xác số lượng người sửdụng thực đơn đóB. Cần nắm vững thói quen ăn uống củađối tượngC. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngàyduy nhấtD. Xây dựng thực đơn cho 3 ngàyE. Xây dựng thực đơn trong thời giandài, ít nhất 7 -10 Một trong những nguyên tắc xây dựngthực đơn hợp lýA. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngàyduy nhấtB. Phân chia số bữa ăn và giá trị nănglượng của từng bữa theo yêu cầu củatuổi , loại lao động,tình trạng sinh lý vàcác điều kiện sống..C. Cần biết chính xác số lượng người sửdụng thực đơn đóD. Cần nắm vững thói quen ăn uống củađối tượngE. Xây dựng thực đơn cho thời gian 3ngày3. Trong nguyên tắc xây dựng thực đơnhợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa,năng lượng dành cho bữa sáng nên vàokhoảngA. 10-15%B. 15-20%C. 20-25%D. 25-30%E. 30-35%.4. Trong nguyên tắc xây dựng thực đơnhợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa,năng lượng dành cho bữa trưa nên vàokhoảngA. 20-25%B. 25-30%C. 30-35%D. 35-40%.E. 40-45%145. Trong nguyên tắc xây dựng thực đơnhợp lý, đối với chế độ ăn ngày 3 bữa,năng lượng dành cho bữa tối nên vàokhoảngA. 20-25%B. 25-30%.C. 30-35%D. 35-40%E. 40-45%6. Trong nguyên tắc xây dựng thực đơnhợp lý, đối với người lao động nặng,nhu cầu năng lượng cao, nên chia khẩuphần ăn thànhA. 1-2 bữaB. 2-3 bữaC. 3-4 bữaD. 4-5 5-6 bữa7. Một trong những nguyên tắc xây dựngthực đơn hợp lýA. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngàyduy nhấtB. Cần biết chính xác số lượng người sửdụng thực đơn đóC. Thể tích, mức dễ tiêu, giá trị nănglượng của các bữa ăn..D. Cần nắm vững thói quen ăn uống củađối tượngE. Xây dựng thực đơn cho thời gian 3ngày8. Một trong những nguyên tắc xây dựngthực đơn hợp lýA. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngàyduy nhấtB. Người xây dựng thực đơn phải làngười đầu bếp giỏiC. Phải nắm vững giá cả thực phẩmD. Chú ý đến tính đa dạng về giá trịdinh dưỡng, hình thức phong phú củamỗi bữa Cần biết chính xác số lượng người sửdụng thực đơn đó Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩm9. Một trong những nguyên tắc xây dựngthực đơn hợp lýA. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngàyduy nhấtB. Phải nắm vững giá cả thực phẩmC. Phải biết quy đổi ra gam các dụng cụđo lường thực phẩm ví dụ “bó”ï rau,“qủa”í trứngD. Tính đa dạng về giá trị dinh nhau ví dụ thay 100g gạo bằng100g bắp15 Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩmE. Thực phẩm thay thế phải cùng giátiền với thực phẩm được Khi thay thế thực phẩm này bằng thựcphẩm khác, để thành phần và giá trịdinh dưỡng của khẩu phần không bịthay đổi, cần tôn trọng nguyên tắc nàosau đâyA. Thực phẩm thay thế có trọng lượngbằng nhau ví dụ thay 100g gạo bằng100g bắpB. Chú ý tính lượng tương đương để giátrị dinh dưỡng của khẩu phần Không thể thay thế thực phẩm tươibằng thực phẩm khôD. Chú ý đến hệ số hấp thu của từng đốitượng đối với thực phẩmE. Chú ý số lượng các chất phụ gia20. Theo nguyên tắc, phải xây dựng thựcđơn trong thời gian dài ít nhất 7 -10ngày hay hơn, điều này cần thiết đểA. Điều hòa khối lượng thực phẩmmua, bảo quản vv... và lên kế hoạch vềkinh phíB. Tổ chức cơng việc ở nhà ănC. Phân chia số bữa ăn một cách hợp lýD. Đúng điều hòa khối lượng thực phẩmvà tổ chức công việc ở nhà Phân công nhân viên phục vụ21. Khoảng cách giữa các bữa ăn như thếnào là hợp lýA. không nên ngắn quá 4 giờ và dài quá6 không nên ngắn quá 6 giờ và dài quá6 giờC. không nên ngắn quá 4 giờ và dài quá8 giờD. không nên ngắn quá 6 giờ và dài quá8 giờE. không nên ngắn quá 3 giờ và dài quá6 giờ22. Khi tiến hành xây dựng một khẩu phầnăn, việc cần thiết phải làm làA. Xác định nhu cầu năng lượng của Xác định tuổi của đối tượngC. Xác định giới của đối tượngD. Xác định nghề nghiệp của đối tượng16E. Xác định trọng lượng cơ thể của đốitượng23. Khi thành lập thực đơn, nên đưa nhómthực phẩm nào vào đầu tiênA. Nhóm thịt ,Cá...B. Nhóm ngũ Nhóm dầu mỡD. Nhóm rau quảE. Nhóm đường24. Đối tượng có nhu cầu năng lượng là2200Kcal, nhu cầu protid tính theogam theo đề nghị của Viên DinhDưỡng Việt nam sẽ làA. 60B. 62C. 64D. 6825. Đối tượng có nhu cầu năng lượng là2200Kcal, nhu cầu protid động vật tínhtheo gam theo đề nghị của Viên DinhDưỡng Việt nam sẽ làA. 22C. 24D. 26E. 2826. Đối tượng có nhu cầu năng lượng là2200Kcal, nhu cầu protid thực vật tínhtheo gam theo đề nghị của Viên DinhDưỡng Việt nam sẽ làA. 40B. 42C. 44D. 4827. Đối tượng có nhu cầu năng lượng là2200Kcal, nhu cầu lipid tính theo gamtheo đề nghị của Viên Dinh DưỡngViệt nam sẽ làA. 40B. 42C. 46E. 48 Dinh Dưỡng - An tồn thực phẩm28. Đối tượng có nhu cầu năng lượng là 2200Kcal, nhu cầu lipid động vật tính theo gamtheo đề nghị của Viên Dinh Dưỡng Việt nam sẽ làA. 33C. 35D. 37E. 3929. Đối tượng có nhu cầu năng lượng là 2200Kcal, nhu cầu lipid thực vật tính theo gamtheo đề nghị của Viên Dinh Dưỡng Việt nam sẽ làA. 11B. 15D. 17E. 1930. Đối tượng có nhu cầu năng lượng là 2200Kcal, nhu cầu glucid tính theo gam theo đềnghị của Viên Dinh Dưỡng Việt nam sẽ làA. 285B. 335C. 435E. 48517 Dinh Dưỡng - An toàn thực phẩm18 Trước khi mang thai ngoài việc tiêm vaccine ra em cần thăm khám dinh dưỡng những gì ạ. Vì cơ thể em khá gầy, không ăn được nhiều nên em sợ mang thai em bé sẽ dễ bị suy dinh dưỡng, mong bác sĩ tư vấn giúp em việc bồi bổ sức khỏe để có một quá trình mang thai tốt nhất ạ. Thư Trang, 29 tuổi, Đà Nẵng Chào bạn, Sức khỏe của mẹ trước khi mang thai rất quan trọng. Việc tiêm vaccine phòng bệnh như bạn đã làm là rất đúng. Tuy nhiên bên cạnh tiêm phòng, bạn nên chú trọng đến dinh dưỡng toàn diện để có thể trạng tốt nhất, sẵn sàng cho một thai kỳ khỏe mạnh. Trước khi mang thai, mẹ cần thăm khám sức khỏe tổng quát để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý nếu có, đặc biệt đánh giá tình trạng dinh dưỡng về cân nặng, chiều cao, phát hiện sự thiếu hụt một số vi chất quan trọng, cần thiết cho sự phát triển hoàn chỉnh của bé về sau. Cân nặng của mẹ trước khi mang thai ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thụ thai. Những phụ nữ quá gầy có nồng độ hormone estrogen thấp, sẽ ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng nên việc thụ thai không hề dễ dàng. Các em bé sinh ra bởi những người mẹ quá gầy có thể gia tăng nguy cơ bị thiếu cân nặng khi sinh hoặc sinh non, đồng thời gặp nhiều vấn đề trong phát triển thể chất và trí não. Canxi và axit folic là hai dưỡng chất dễ bị thiếu hụt nếu người mẹ gầy yếu. Khi không nhận đủ canxi, thai nhi sẽ sử dụng lượng dự trữ của cơ thể mẹ và điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hệ xương của bạn. Những bé không nhận đủ axit folic có thể mắc dị tật bẩm sinh. Để đánh giá thể trạng của mẹ có thuộc nhóm gầy hay không, Tổ chức Y tế thế giới WHO quy định đánh giá dựa vào chỉ số BMI. Chỉ số BMI được tính như sau BMI = Cân nặng m/ chiều cao2 kg Thể trạng bình thường khi BMI từ 18,5 đến 23 Thể trạng gầy khi BMI <18,5 Để cải thiện cân nặng, mẹ nên ăn đa dạng thực phẩm, ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống nhiều nước, hạn chế thức ăn không có lợi cho cơ thể như thức ăn nhiều dầu mỡ, đường, muối… Bên cạnh đó, axit folic liều lượng 400mcg/ngày được khuyến cáo sử dụng cho tất cả phụ nữ chuẩn bị mang thai, giúp ngừa dị tật ống thần kinh. Sắt và canxi cũng cần được tăng cường để chuẩn bị cho quá trình mang thai sắp tới. Mẹ có thể bổ sung các chất dinh dưỡng này trước khi mang thai từ các loại rau lá xanh đậm như rau ngót, rau muống, rau chân vịt, bông cải xanh, thịt nạc, hải sản, trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa. Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm bằng cách uống sắt, canxi theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, bạn cũng có thể đến Hệ thống để được khám, tư vấn, điều trị và chăm sóc dinh dưỡng một cách khoa học từ việc thăm khám, xét nghiệm, chẩn đoán, kê toa dinh dưỡng nhằm giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn.

câu hỏi về dinh dưỡng thực phẩm